vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: NGÂN XXX (Sau đây gọi tắt là XXX)

Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại số 24/GP-NHNN ngày 26/05/2021 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0100686xxx do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đã được điều chỉnh nhiều lần và đăng ký thay đổi lần thứ 14 tại ngày 02/12/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: NGÂN XXX (Sau đây gọi tắt là XXX)
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17 /2024/QĐST- KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và điểm e tiểu mục 1.3 mục 1 phần II danh mục án phí;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24/01/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại theo Thông báo thụ lý số 13/2024/TB - TLVA ngày 17/01/2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: NGÂN XXX (Sau đây gọi tắt là XXX)

- Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại số 24/GP-NHNN ngày 26/05/2021 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0100686xxx do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đã được điều chỉnh nhiều lần và đăng ký thay đổi lần thứ 14 tại ngày 02/12/2022.

- Trụ sở chính: Số XX Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật: Ông ABC - Chức vụ: Tổng Giám đốc

Chi nhánh thực hiện khởi kiện: NGÂN HÀNG XXX – CHI NHÁNH XX (Sau đây gọi tắt là XXX Chi nhánh XX)

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh số 0100686174-xxx do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 28/12/2007, đăng ký thay đổi lần 04 ngày 03/01/2023

- Địa chỉ liên hệ: Số xx Phương Mai, phường Phương Mai, quận Đống Đa, TP Hà Nội.

- Người được ủy quyền: Ông ABC - Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách điều hành Ngân hàng XXX chi nhánh XX (Theo Quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Agribank).

- Người được ủy quyền lại: + Người thứ nhất: Ông ABC - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng XXX chi nhánh XX + Người thứ hai (khi người thứ nhất đi vắng): Ông ABC - Chức vụ: Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Khách hàng Doanh nghiệp Ngân hàng XXX chi nhánh XX; (Theo Quyết định ủy quyền lại số 02/QĐ-NHNo.HT-TH ngày 05/1/2024 của Phó Giám đốc phụ trách điều hành Ngân hàng XXX chi nhánh XX).

Bị đơn : CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XXX (Sau đây gọi tắt là Công ty XXX)

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 0108047xxx đăng ký lần đầu ngày 03/11/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 19/04/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

- Trụ sở tại: Số xx ngõ xx Đào Tấn, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện: Ông ABC - Chức vụ: Giám đốc.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà ABC – Sinh năm 1948, CMND số xxxxxxxxx do CA tỉnh Điện Biên cấp ngày 25/9/2016. Hộ khẩu thường trú tại: Tổ dân phố số 08, phường Tân Thanh, TP. Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

2. Ông ABC – Sinh năm 1961, CMND số xxxxxxxxxxxx do Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 08/9/2015 cùng vợ là bà Lường Chúc Quỳnh, sinh năm 1974, CCCD số xxxxxxxxxxx do Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 16/3/2015 Cả hai có hộ khẩu thường trú tại: Số 73 phố Quán Thành, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, TP Hà Nội.

3. Ông ABC – Sinh năm 1979, CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH cấp ngày 17/12/2019. Hộ khẩu thường trú tại: Tổ 9, cụm 2, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, TP Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Ngân hàng XXX chi nhánh XXvà Công ty XXthống nhất nghĩa vụ trả nợ của Công ty XXtại Ngân hàng XXX chi nhánh XXtheo Hợp đồng tín dụng số 1303-LAV-202000724 ngày 15/10/2020 ( Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023) như sau:

Tổng số tiền phải thanh toán là 83.459.089.659 đ (Tám mươi ba tỷ bốn trăm năm mươi chín triệu không trăm tám chín nghìn sáu trăm năm chín đồng)

- Dư nợ gốc: 64.573.748.000 đồng.

- Dư nợ lãi tạm tính đến ngày 31/12/2023: 18.885.341.659 đồng + Lãi trong hạn: 16.035.324.858 đồng + Lãi quá hạn: 2.850.016.801 đồng

Công ty XX có trách nhiệm trả cho XXX chi nhánh XX: 83.459.089.659 đ (Tám mươi ba tỷ bốn trăm năm mươi chín triệu không trăm tám chín nghìn sáu trăm năm chín đồng).

Ngân hàng XXX chi nhánh XXnhất trí với đề xuất kế hoạch trả nợ của Công ty XXđồng thời yêu cầu Công ty XXnghiêm túc thực hiện và tự chịu mọi hậu quả pháp lý nếu có việc vi phạm về kế hoạch trả nợ.

Cụ thể kế hoạch trả nợ như sau:

Đơn vị: Đồng

Tổng số tiền trả nợ STT

Kỳ trả nợ

Trả nợ gốc

Trả nợ lãi

Tổng cộng

1

Tháng 03/2024

1.000.000.000

670.000.000

1.670.000.000

2

Tháng 04/2024

1.000.000.000

670.000.000

1.670.000.000

3

Tháng 05/2024

1.500.000.000

670.000.000

2.170.000.000

4

Tháng 06/2024

1.500.000.000

670.000.000

2.170.000.000

5

Tháng 07/2024

1.500.000.000

670.000.000

2.170.000.000

6

Tháng 08/2024

2.000.000.000

670.000.000

2.670.000.000

7

Tháng 09/2024

2.000.000.000

670.000.000

2.670.000.000

8

Tháng 10/2024

2.000.000.000

670.000.000

2.670.000.000

9

Tháng 11/2024

2.500.000.000

670.000.000

3.170.000.000 10

Tháng 12/2024

2.500.000.000

670.000.000

3.170.000.000 11

Tháng 01/2025

2.500.000.000

670.000.000

3.170.000.000 12

Tháng 02/2025

3.000.000.000

670.000.000

3.670.000.000 13

Tháng 03/2025

3.000.000.000

670.000.000

3.670.000.000 14

Tháng 04/2025

3.000.000.000

670.000.000

3.670.000.000 15

Tháng 05/2025

3.000.000.000

670.000.000

3.670.000.000 16

Tháng 06/2025

3.000.000.000

670.000.000

3.670.000.000 17

Tháng 07/2025

3.000.000.000

670.000.000

3.670.000.000 18

Tháng 08/2025

3.000.000.000

670.000.000

3.670.000.000 19

Tháng 09/2025

3.000.000.000

670.000.000

3.670.000.000 20

Tháng 10/2025

3.000.000.000

670.000.000

3.670.000.000 21

Tháng 11/2025

4.393.437.000

670.000.000

5.063.437.000 22

Tháng 12/2025

4.393.437.000

670.000.000

5.063.437.000 23

Tháng 01/2026

4.393.437.000

670.000.000

5.063.437.000 24

Tháng 02/2026

4.393.437.000

670.000.000

5.063.437.000

Tổng cộng

64.573.748.000 16.080.000.000 80.653.748.000

- Toàn bộ nợ lãi tiền vay còn tồn đọng (Nếu có) và nợ lãi tiền vay phát sinh trong năm 2024 và năm 2025, Công ty XXphải trả hết trước ngày 31/12/2025.

- Trong trường hợp Công ty XXvi phạm nội dung trả nợ theo lộ trình thỏa thuận trên thì Ngân hàng XXX chi nhánh XXcó quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thực hiện phát mại các tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để thu hồi khoản nợ của Công ty Hoàng Gia. Cụ thể các tài sản bảo đảm là:

* Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất diện tích đất 296 m2 tại địa chỉ Bắc Cầu 1, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận QSD đất số AH 236199 do UBND quận Long Biên, TP.Hà Nội cấp ngày 27/3/2007 mang tên Bà Đặng Thị Thanh Luy.

* Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tổ 37 phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 934720 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 06/11/2020 mang tên Bà Đặng Thị Thanh Luy.

* Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tổ 24 phường Thượng Thanh, quận Long Biên, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 704884 do Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hà Nội cấp ngày 05/6/2017 mang tên Ông Đồng Quốc Khánh và Bà Lường Chúc Quỳnh.

* Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Tổ 24 phường Thượng Thanh, quận Long Biên, TP Hà Nội theo Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 054504 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 29/10/2018 mang tên Ông Phạm Thế Biên.

* Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Tổ 24 phường Thượng Thanh, quận Long Biên, TP Hà Nội Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 054505 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 29/10/2018 mang tên Ông Phạm Thế Biên.

- Sau khi phát mại hết các tài sản bảo đảm trên mà không thu hết nợ gốc và nợ lãi của Công ty XXthì Công ty XXphải bổ sung thêm tài sản bảo đảm cho toàn bộ dư nợ còn lại và phải có trách nhiệm trả hết nợ cho XXX chi nhánh XX.

- Ngân hàng XXX chi nhánh XXcó thể xem xét miễn, giảm lãi quá hạn theo thẩm quyền cho Công ty XXnếu Công ty XXđáp ứng đầy đủ các điều kiện được miễn giảm lãi tiền vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của Agribank.

* Về án phí:

- Công ty XXtự nguyện nộp số tiền 94,326,000 đ( Chín mươi tư triệu ba trăm hai mươi sáu ngàn đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại Ngân hàng XXX chi nhánh XXsố tiền 95.729.000 đ (Chín mươi lăm triệu bẩy trăm hai mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004810 ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".

Cỡ chữ