- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị M và anh Hà Khắc T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Hà Khắc T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST-HNGĐ | Hải Dương, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc hôn nhân và gia đình gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Mai Hoa.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phan Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 100/2024/TLST-HNGĐ ngày 06/3/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 100/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024, giữa:
* Người yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1993; địa chỉ: Số nhà B đường N, khu N, thị trấn N, huyện N, tỉnh Hải Dương. Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
2. Anh Hà Khắc T, sinh năm 1992; địa chỉ trước khi xuất cảnh: Phố T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Ninh Bình; địa chỉ hiện nay: Số A đoạn B, đường T, T, quận T, thành phố Đ, Đài Loan. Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai của chị Nguyễn Thị M, anh Hà Khắc T và các tài liệu khác có trong hồ sơ thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Hà Khắc T được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Ninh Bình vào ngày 18/10/2019. Sau khi kết hôn, chị M và anh T cùng sang Đài Loan làm việc. Khi ở Đài Loan do mỗi người sống một nơi nên anh chị chỉ gặp nhau vào cuối tuần. Khoảng tháng 03/2022, do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và mâu thuẫn về vấn đề kinh tế nên thường xuyên xảy ra cãi nhau. Từ tháng 10/2022, chị M và anh T không còn liên lạc, không quan tâm đến nhau. Tháng 02/2024 chị về Việt Nam sinh sống, còn anh T vẫn ở lại Đài Loan. Nay chị M và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Chị M và anh T không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị M và anh T đều xác định không có nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp, chị M và anh T đều có đơn xin vắng mặt và có quan điểm giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết việc: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị M và anh Hà Khắc T. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình, quan điểm của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
. Về tố tụng:
Chị Nguyễn Thị M hiện đang sinh sống tại khu N, thị trấn N, huyện N, tỉnh Hải Dương. Anh Hà Khắc T hiện đang sinh sống và làm việc tại Đài Loan, nơi cư trú trước khi xuất cảnh tại thị trấn T, huyện H, tỉnh Ninh Bình. Chị M và anh T cùng thống nhất lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương giải quyết vụ việc. Do vậy, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Các tài liệu anh Hà Khắc T gửi về gồm Đơn xin ly hôn, bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt, giấy ủy quyền đều có xác nhận của Văn phòng K1 tại Đ nên được xác định là hợp pháp.
Tại phiên họp, chị M, anh T vắng mặt, đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Hà K T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Ninh Bình vào ngày 18/10/2019 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị M và anh T đều xác định vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi nhau. Từ tháng 10/2022 đến nay, chị M và anh T sống ly thân, không còn liên lạc, không quan tâm đến nhau. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị M và anh T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, các đương sự cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị M và anh T là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Chị M và anh T xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Chị M và anh T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Hà Khắc T.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000494, ký hiện: BLTU/23 ngày 06 tháng 3 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Chị M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - UBND thị trấn Thiên Tôn, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Thị Mai Hoa |