- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 16 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Chị Phạm Thị T – sinh năm: 1976; Anh Phùng Đức Đ – sinh năm: 1971; Cùng HKTT và trú tại: Số Q, ngõ L, đường L, phường B, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Phùng Đức Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 26/12/1995 tại Ủy ban nhân dân phường Bưởi, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không Đ được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận. [2] Về con chung: Anh, chị có 02 (hai) con chung là Phùng Vi A – sinh năm 1997 và Phùng Thế A1 – sinh năm 2003. Hai con đã trưởng thành, anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét [3] Về tài sản, nhà đất chung, công nợ: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét [4] Về các vấn đề khác: Không có. [5] Về lệ phí Tòa án: Chị T tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Phùng Đức Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có 02 (hai) con chung là Phùng Vi A – sinh năm 1997 và Phùng Thế A1 – sinh năm 2003. Hai con đã trưởng thành, anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét
- Về tài sản, nhà ở, công nợ: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về các vấn đề khác: Không có. 2.Về lệ phí Tòa án: Chị T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002371 ngày 08 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Tây Hồ; - CCTHADS quận Tây Hồ; - UBND phường Bưởi, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (GCNKH số 143, ngày 26/12/1995) - Lưu HS/VP | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |