- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bạc Thị D - Tong văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN B Số: 17/2024/QĐST-HNGĐ | Tuần G, ngày 17 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G, TỈNH ĐIỆN B
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 12 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 18/2024/TLST-HN&GĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Bạc Thị D, sinh năm 1984; Địa chỉ: Bản T, xã Quài T, huyện Tuần G, tỉnh Điện B.
Anh Tòng Văn L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Bản Lé X, xã Quài T, huyện Tuần G, tỉnh Điện B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 01 năm 2024 người yêu cầu gồm chị Bạc Thị D và anh Tòng Văn L đã thỏa thuận được như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh L lấy nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã Quài T, huyện Tuần G, tỉnh Điện B vào ngày 01 tháng 04 năm 2015 hôn nhân là tự nguyện không ai bị ép buộc. Cuộc sống chung hạnh phúc được 7 tháng thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị D và anh L đã sống ly thân từ cuối năm 2015 cho đến nay. Chị D đã về nhà bố mẹ đẻ tại bản T, xã Quài T, huyện Tuần G để sinh sống. Từ khi sống ly thân chị D và anh L không còn quan tâm đến nhau nữa và cũng không liên lạc gì. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị D và anh L đã thỏa thuận thuận tình ly hôn đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận cho anh chị.
.[2]. Về con chung: Chị Bạc Thị D và anh Tòng Văn L có 01 con chung là cháu Tòng Thị Quỳnh Ch, sinh ngày 23/01/2016. Khi ly hôn chị D và anh L thỏa thuận thống nhất giao cháu Tòng Thị Quỳnh Ch, sinh ngày 23/01/2016 cho chị Bạc Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ch đến tuổi thành niên và có khả năng lao động, chị D và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận phần cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: chị D, anh L khai không có.
. Về lệ phí: Chị Bạc Thị D và anh Tòng Văn L là người dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc diện được miễn án phí, chị D, anh L đều có đơn xin miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Bạc Thị D và anh Tòng Văn L là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạc Thị D và anh Tòng Văn L thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao cháu Tòng Thị Quỳnh Ch, sinh ngày 23/01/2016 cho chị Bạc Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ch đến tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bạc Thị D, anh Tòng Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận.
1.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Không có.
1.4. Về lệ phí: Chị Bạc Thị D và anh Tòng Văn L được miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện B; - VKSND huyện Tuần G; - Chi cục THADS huyện Tuần G; - UBND xã Quài T; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Đình H |