vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Vĩnh M và chị Nguyễn Thị T. Về con chung: Vợ chồng khẳng định có 02 ( hai) người con chung, tên các cháu là Tô Vĩnh H, sinh ngày 19/06/2017 và cháu Tô Vĩnh D, sinh ngày 10/10/2023. Ly hôn, anh, chị thỏa thuận anh M trực tiếp nuôi dưỡng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tô Vĩnh Mạnh Nguyễn Thị Trang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST- HNGĐTriệu Sơn, ngày 12 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 149; Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Tô Vĩnh M, sinh năm 1987

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993

Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Tô Vĩnh M và chị Nguyễn Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn ngày 16 tháng 02 năm 2016 tại UBND xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở tình yêu và tự nguyện có giấy chứng nhận kết hôn số 07/2016, như vậy là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình vợ chồng chung sống với nhau đoàn tụ hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, nên vợ chồng sống không có hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh M và chị T đều thỏa thuận đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn.

Xét thỏa thuận, thuận tình ly hôn của anh M và chị T phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.

. Về con chung: Anh M và chị T đều trình bày vợ chồng có 02 ( hai) người con chung, tên các cháu là Tô Vĩnh H, sinh ngày 19/06/2017 và cháu Tô Vĩnh D, sinh ngày 10/10/2023. Ly hôn, anh, chị thỏa thuận anh M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tô Vĩnh H, chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tô Vĩnh D cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, anh M và chị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

. Về tài sản và phần nợ: Anh M, chị T đều trình bày vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận anh Tô Vĩnh M nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự ly hôn theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Vĩnh M và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Vợ chồng khẳng định có 02 ( hai) người con chung, tên các cháu là Tô Vĩnh H, sinh ngày 19/06/2017 và cháu Tô Vĩnh D, sinh ngày 10/10/2023. Ly hôn, anh, chị thỏa thuận anh M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tô Vĩnh H, chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tô Vĩnh D cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, anh M và chị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản và công nợ: Vợ chồng anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Tô Vĩnh M phải nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0002792 ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Anh M đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ