vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lý Văn T - Sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn B, xã Y, huyện B, tỉnh Lạng Sơn. Chị Lê Thị L - Sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện T, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Văn T - Lê Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST-HNGĐThạch An, ngày 23 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024. Giữa:

- Nguyên đơn: Lý Văn T - Sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn B, xã Y, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.

- Bị đơn: Lê Thị L - Sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024. Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Lý Văn T - Sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn B, xã Y, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.

- Chị Lê Thị L - Sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện T, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn T và chị Lê Thị L.

- Về con chung: Anh Lý Văn T và chị Lê Thị L có 01 con chung. Con tên Lý Lê Nhật H, sinh ngày 30/5/ 2021 (giới tính nữ). Sau khi ly hôn chị Lê Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh Lý Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000,đ (Một triệu đồng) đến khi con thành niên (18 tuổi). Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 4/2024. Sau khi ly hôn anh Lý Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con không ai được ngăn cản anh T thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Nên không đặt vấn đề xem xét.

- Về án phí: Anh Lý Văn T và chị Lê Thị L mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 75.000, đ( Bảy mươi năm nghìn đồng). Anh Lý Văn T tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Lý Văn T phải chịu án phí dân sự của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh T phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Lý Văn T đã nộp 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai số 0002043 ngày 01/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Anh Lý Văn T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ