- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Lưu Thị N và anh Võ Văn H;"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Lưu Thị N và anh Võ Văn H;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 05 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 21/2024/TLST-HNGĐ ngày 28/02/2024, giữa:
-Nguyên đơn: Chị Lưu Thị N, sinh năm 1990.
Trú tại: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Q,
-Bị đơn: Anh Võ văn H, sinh năm 1981.
Trú tại: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Q
Giấy chứng nhận kết hôn số 01, ngày 03/01/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 26 tháng 7 năm 2024, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2024/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 26 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Lưu Thị N và anh Võ Văn H;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh H và chị N thỏa thuận, thống nhất giao 02 con Võ Bảo N, sinh ngày 09/12/2018 và Võ Quỳnh N, sinh ngày 09/12//2018 cho anh Huy trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Võ Quang H , sinh ngày 12/01/2015 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị N không phải đóng góp phí tổn nuôi con cho anh H vì anh H không yêu cầu.
Cấm anh H và chị N ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con.
* Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, án phí vụ kiện ly hôn 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi người chịu mỗi nữa; chị N thỏa thuận, tự nguyện nộp thay cho cả phần anh Huy; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo Biên lai số 0002557 ngày 28/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Như vậy, chị N và anh H đã nộp đủ án phí.Chị Nga được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Tòa án N.D tỉnh Quảng Bình; -VKS huyện BốTrạch(2 bản); - Anh Võ Văn H; - Chị Lưu Thị N; - Chi cục T.H.A DS huyện Bố Trạch; -Ban Tư pháp UBND xã T (để biết); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thanh Vân |