- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2024 như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐCNHGT-DS | Yên Thủy, ngày 23 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Bùi Mạnh Th1 và anh Bùi Minh Th2.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tay tài sản đề ngày 20 tháng 10 năm 2024 của anh Bùi Mạnh Th1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: anh Bùi Mạnh Th1, sinh năm 1975
Địa chỉ: xóm Tân Thịnh, xã Yên Trị, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
- Người bị kiện: anh Bùi Minh Th2, sinh năm 1993
Địa chỉ: xóm Tân Thịnh, xã Yên Trị, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
-Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà: Nguyễn Thị V, sinh năm 1968 (mẹ đẻ anh Th2)
Địa chỉ: xóm Tân Thịnh, xã Yên Trị, huyện Yên Thủy, Hòa Bình
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2024 như sau:
Anh Bùi Mạnh Th1; anh Bùi Minh Th2 và bà Nguyễn Thị V thống nhất thoả thuận cụ thể như sau:
Anh Bùi Minh Th2 có trách nhiệm thanh toán trả cho anh Bùi Mạnh Th1 18 (mười tám) chỉ vàng 9999 và 2.000.000đ (hai triệu đồng) tiền mặt, mỗi tháng trả cụ thể: ngày 28/12/2024 trả 02 chỉ vàng 9999; ngày 28/01/2025 trả 02 chỉ vàng 9999; ngày 28/02/2025 trả 02 chỉ vàng 9999; ngày 28/3/2025 trả 02 chỉ vàng 9999; ngày 28/4/2025 trả 02 chỉ vàng 9999; ngày 28/5/2025 trả 02 chỉ vàng 9999; ngày 28/6/2025 trả 02 chỉ vàng 9999; ngày 28/7/2025 trả 02 chỉ vàng 9999; ngày 28/8/2025 trả 02 chỉ vàng 9999 và trả 2.000.000đ (hai triệu đồng), khi anh Bùi Minh Th2 tất toán khoản nợ trên thì anh Bùi Mạnh Th1 phải có trách nhiệm trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ ông Bùi Văn Xi và bà Nguyễn Thị V, số BS 208288, thửa đất số 184, tờ bản đồ số 33, địa chỉ: xóm Tân Thịnh, xã Yên Trị, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình (bản gốc) cho anh Bùi Minh Th2 và bà Nguyễn Thị V.
Anh Bùi Mạnh Th1 được nhận 18 Vàng 9999 và số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng) tiền mặt mà anh Bùi Minh Th2 trả hàng tháng như đã thỏa thuận nêu trên, sau khi tất toán anh Bùi Mạnh Th1 phải có trách nhiệm giao trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ ông Bùi Văn Xi và bà Nguyễn Thị V, số BS 208288, thửa đất số 184, tờ bản đồ số 33, địa chỉ: xóm Tân Thịnh, xã Yên Trị, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình (bản gốc) cho anh Bùi Minh Th2 và bà Bùi Thị V.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được Th2 hành theo quy định của pháp luật về Th2 hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu Th2 hành án của người được Th2 hành án cho đến khi Th2 hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải Th2 hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải Th2 hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này được Thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAT Hòa Bình; - VKSND H. Yên Thủy; - THADS H. Yên Thủy; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Lan |