vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 25/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên Đơn: Anh Lường Văn H – Sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường Q, thành phố S, Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ vay tài sản (Lường Văn H - Phan Quốc T/ Lê Thị T)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST- DSSầm Sơn, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17/6/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST-DS ngày 31/5/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên Đơn: Anh Lường Văn H – Sinh năm 1989;

Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường Q, thành phố S, Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Phan Quốc T – Sinh năm 1972;

Chị Lê Thị T1 – Sinh năm 1978;

Địa chỉ: Số 49 L, tổ dân phố T, phường T, thành phố S, Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nợ: Anh Phan Quốc T và chị Lê Thị T1 còn nợ lại của anh Lường Văn H tổng số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) theo giấy vay tiền ngày 28/5/2022 mà các bên ký kết.

Về phương án trả nợ: Số tiền 1.000.000.000 đồng các bên thống nhất chia thành các kỳ trả nợ như sau: Chậm nhất đến ngày 30/6/2024 anh T chị T1 có nghĩa vụ trả cho anh H số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng); Đối với số tiền còn lại 980.000.000 đồng mỗi tháng anh T, chị T1 có nghĩa vụ trả cho anh H số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, thời gian bắt đầu từ tháng 07/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ. Trường hợp bị đơn vi phạm một trong các kỳ trả nợ nào như cam kết trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại theo quy định

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn không thi hành hoặc thi thành không đầy đủ thì bị đơn còn phải chịu lãi suất phát sinh trên số nợ còn lại tương ứng với với thời gian chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Anh Phan Quốc T, chị Lê Thị T1 phải nộp 10.500.000đ (Mười triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch (sau khi đã giảm 50% án phí do bị đơn có hoàn cảnh khó khăn và được UBND phường Trường Sơn xác nhận). Trả lại cho chị Anh Lường Văn H số tiền tạm ứng án phí là 21.000.000đ (Hai mươi mốt triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004890 ngày 31/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ