- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Nguyễn Ngọc T với bà Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 17/2024/QĐST-DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 28 tháng 02 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T - Sinh năm: 1963, địa chỉ: Số A, khu phố B, phường C, thành phố D, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
+ Anh Nguyễn Thanh T - Sinh năm: 2000, địa chỉ: Số R, đường số T, khu dân cư H, khu phố K, Phường L, thành phố N, tỉnh Bến Tre.
+ Anh Trần Quang Khôi - Sinh năm: 1996; địa chỉ: Số T, đường số I, khu dân cư P, khu phố O, Phường M, thành phố Y, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Bà Trần Thị T - Sinh năm: 1963; địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1) Bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Ngọc T số nợ gốc là 700.000.000VNĐ (bảy trăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 20/02/2024 là 114.950.000VNĐ (một trăm mười bốn triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng).
2.2) Kể từ ngày 21/02/2024 cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án với mức lãi suất các bên đã thỏa thuận là 1,5%/tháng.
2.3) Trường hợp bà Trần Thị T không trả hết được các khoản tiền nêu trên cho ông Nguyễn Ngọc T thì xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, cây trồng trên đất đối với phần đất có diện tích 3374,1m2 thuộc thửa đất số A, tờ bản đồ số B, tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp cho bà Trần Thị T vào ngày 23 tháng 10 năm 2019) theo Hợp đồng thế chấp bất động sản ngày 23 tháng 9 năm 2022 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp bất động sản ngày 07/11/2022 giữa ông Nguyễn Ngọc T với bà Trần Thị T để thanh toán nợ cho ông Nguyễn Ngọc T.
2.4) Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc T, bà Trần Thị T là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục T.H.A dân sự huyện C; - Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Nguyên |