vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 26/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 26 tháng 01 năm 2024

UYẾT Đ NH

C NG NH N

TH A THU N CỦA C C Đ NG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng d n sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 403/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2023.

X T TH Y:

Các th a thuận của các đương sự được ghi trong iên ản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung th a thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập iên ản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

UYẾT Đ NH:

1. Công nhận sự th a thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Lệ Kim T, sinh năm: 1990,

Địa chỉ: Ấp X, xã T, TP. M, tỉnh G.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Khu phố K, Phường Q, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn:

+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1959,

Địa chỉ: Ấp Đ, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

+ Ông Trần Văn , sinh năm: 1960,

Địa chỉ: Ấp Đ, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trương Văn T1, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Khu phố Z, Phường Y, thành phố M, tỉnh G.

2. Sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn S thừa nhận có nợ à Trần Lệ Kim T số tiền là 724.033.000đồng ( ảy trăm hai mươi ốn triệu không trăm a mươi a nghìn đồng) (Trong đó: 700.000.000đồng là tiền vốn vay và 24.033.000đồng là tiền lãi).

Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn S có trách nhiệm liên đới trả cho à Trần Lệ Kim T số tiền là 724.033.000đồng ( ảy trăm hai mươi ốn triệu không trăm a mươi a nghìn đồng) (Trong đó: 700.000.000đồng là tiền vốn vay và 24.033.000đồng là tiền lãi). Về thời gian, phương thức trả tiền: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn S trả một lần toàn ộ số tiền 724.033.000đồng ( ảy trăm hai mươi ốn triệu không trăm a mươi a nghìn đồng) cho à Trần Lệ Kim T vào ngày 18/3/2024.

Bà Trần Lệ Kim T có trách nhiệm giao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CR 473644, số vào sổ cấp GCN: CS05012 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 14/6/2019 đối với thửa số: 271, tờ ản đố số: 2, diện tích: 1000,2m2, tọa lạc: xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre cho à Nguyễn Thị N và ông Trần Văn S.

Kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Án phí d n sự sơ thẩm được giảm 50% là 16.480.660đồng (mười sáu triệu ốn trăm tám mươi nghìn sáu trăm sáu mươi đồng). Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn S tự nguyện chịu toàn ộ án phí, tuy nhiên à Nguyễn Thị N và ông Trần Văn S là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí.

Hoàn lại cho à Trần Lệ Kim T số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 16.097.000đồng (mười sáu triệu không trăm chín mươi ảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001790, ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ