vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 20/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1977 Địa chỉ: số A, ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Kim T - Nguyễn Vĩnh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÂN

NAM

TỈNH VĨNH LONG

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST-DS

Bình Tân, ngày 20 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2024/TLST- DS ngày 11 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1977

Địa chỉ: số A, ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông Nguyễn Vĩnh P, sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị C, sinh năm 1975

Địa chỉ: số A, ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long 2. Sự thỏa thuận của

các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Vĩnh P có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Kim T số tiền vốn gốc

là 115.000.000 đồng (một trăm mười lăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến khi trả hết số tiền 115.000.000 đồng là 17.250.000 đồng (mười bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 132.250.000 đồng (một trăm ba mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Phương thức trả: vào ngày 10/6/2024 ông P trả cho bà T số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), những tháng tiếp theo vào ngày 10 hàng tháng ông P có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho đến khi trả hết số tiền còn lại. Bà T không yêu cầu ông P phải tiếp tục trả lãi.

Trường hợp ông Nguyễn Vĩnh P vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa

thuận thì bà T được quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ nghĩa vụ ông P phải thực hiện.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Vĩnh P nộp toàn bộ án phí với số tiền 3.306.000 đồng (ba

triệu ba trăm lẻ sáu nghìn đồng).

Hoàn trả cho bà Lê Thị Kim T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.306.000

đồng (ba triệu ba trăm le sáu nghìn đồng) theo lai thu số 0013419 ngày 11/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ