- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 10/2024/TLST- DS ngày 23 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: Số 266-268 NKKN, P 8, Q 3, TPHCM. Đại diện ngân hàng: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H - Giám đốc Ngân hàng TMCP S Chi nhánh QB. Người được ủy quyền lại: Ông Trương Xuân T - Phó phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S; Chi nhánh QB. Địa chỉ: Số 05 đường QT, phường ĐH, thành phố ĐH, tỉnh QB.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H; sinh năm: 1976. Nơi ĐKNKTT: Số 12 MĐC, P ĐH, TP ĐH, T QB. Nay bà H thay đổi Hộ khẩu thường trú và chổ ở hiện nay: Số P13 A19 phường NT, Quận CG, thành phố HN.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền gốc và lãi:
Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số: 42/2022 ngày 09/02/2022 bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S. Bà Nguyễn Thị Thu H xác nhận tính đến ngày 19/3/2024 bà H còn nợ Ngân hàng TMCP S với tổng số tiền là: 79.965.000 đồng, cụ thể: Số tiền nợ gốc là: 50.000.000 đồng, số tiền nợ lãi là: 29.965.000 đồng (Trong đó tiền lãi trên nợ gốc trong hạn là 19.976.667 đồng, lãi trên nợ gốc quá hạn là 9.988.333 đồng).
2.2. Các bên đương sự thoả thuận thống nhất phương án lộ trình trả nợ như sau:
Bà Nguyễn Thị Thu H cam kết trả nợ cho Ngân hàng TMCP S trong vòng 16 tháng (16 kỳ) cụ thể: Định kỳ vào ngày 20 hàng tháng bà H sẻ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và nợ lãi là 5.000.000 đồng. Kỳ đầu tiên bà H phải trả là ngày 20/4/2024, kỳ trả nợ cuối cùng là ngày 20/7/2025 bà H phải trả hết toàn bộ tiền gốc và tiền lãi, lãi phát sinh cho đến khi trả hết số tiền cả gốc và lãi, lãi phát sinh còn lại cho Ngân hàng TMCP S.
Kể từ ngày 20/3/2024 bà Nguyễn Thị Thu H tiếp tục phải trả thêm số tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP S theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số: 42/2022 ngày 09/02/2022 (Bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) mà các bên đã ký kết.
Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu H vi phạm một trong lộ trình trả nợ như đã cam kết thì xem như vi phạm toàn bộ lộ trình trả nợ. Ngân hàng TMCP S có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án tổ chức thi hành án để buộc bà Nguyễn Thị Thu H phải trả toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng TMCP S.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Các đương sự thoả thuận bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.999.000 đồng (Một triệu, chín trăm chín mươi chín ngàn đồng chẵn). Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 1.864.000 đồng (Một triệu, tám trăm sáu mươi bốn nghìn đồng chẵn) tại biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số: 0001041 ngày 23/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |