vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kiên Long. Địa chỉ: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, P. Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ A
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:17/2024/QĐST-DSThành phố A, ngày 03 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kiên Long.

Địa chỉ: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, P. Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Ngọc Minh, chức vụ Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: ông Lê Trung Việt, chức vụ: Phó Tổng giám đốc (Theo Văn bản uỷ quyền số 3366/QĐ-NHKL ngày 21/8/2023 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Kiên Long V/v uỷ quyền phê duyệt, thực hiện các thủ tục liên quan đến công việc xử lý nợ).

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Lê Trung Việt: Anh Danh Thảo. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Phòng xử lý nợ – Ngân hàng TMCP Kiên Long.

- Bị đơn: Chị Trương Bích P, sinh năm 1979 và anh Nguyễn Hữu D, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: Khóm C, phường T, thành phố A, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Kiên Long do anh Danh Thảo đại diện theo uỷ quyền với bị đơn chị Trương Bích P và anh Nguyễn Hữu D đã tự nguyện thống nhất thỏa thuận với nhau cụ thể như sau:

- Chị Trương Bích P và anh Nguyễn Hữu D đồng ý cùng có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Kiên Long do anh Danh Thảo đại diện theo uỷ quyền tổng số tiền nợ là 399.278.592đ và tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc từ ngày 12/12/2023 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thanh toán dứt nợ.

- Các đương sự đồng ý tự nguyện xử lý tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp số 1029/21/HDTC-BDS/0601-5681 ngày 18/06/2021, được ký kết giữa đại diện Ngân hàng với bà Trương Bích P và ông Nguyễn Hữu D và đã được Phòng công chứng số 3, tỉnh Đồng Tháp chứng nhận ngày 18/06/2021; Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 1029/21/HĐTC-BĐS/0601-5681-01 ngày 28/04/2023; được ký kết giữa đại diện Ngân hàng với bà Trương Bích P và ông Nguyễn Hữu D và đã được Phòng công chứng số 3, tỉnh Đồng Tháp chứng nhận ngày 28/04/2023;

- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự đã thỏa thuận:

+ Ngân hàng TMCP Kiên Long không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí 9.982.000đ (Chín triệu chín trăm tám mươi hai nghìn đồng) theo biên lai số 0001970, ngày 21/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.

+ Chị Trương Bích P và anh Nguyễn Hữu D đồng ý tự nguyện chịu 9.982.000đ (Chín triệu chín trăm tám mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ