vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 19/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Trụ sở: 266 - 268 N, phường V, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Trần Mai N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST-DSHoàng Mai, ngày 19 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.4 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 88/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;

Trụ sở: 266 - 268 N, phường V, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc.

Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty S (Công ty SBA) (theo Giấy ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022).

Địa chỉ: 278 N, phường V, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc T - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan A (theo Giấy ủy quyền số 4596/2024/UQ-TGĐ ngày 03/6/2024).

Bị đơn:Bà Trần Mai N, sinh năm 1984;

Địa chỉ: ô 5, lô 1, Đền Lừ 2, tổ 45, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng TMCP S và bà Trần Mai N cùng xác nhận bà Trần Mai N còn nợ Ngân hàng TMCP S theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 22/01/2019 tổng số tiền tính đến ngày 10/6/2024 là 93.763.061 đồng (Chín mươi ba triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn, không trăm sáu mươi mốt đồng), bao gồm: nợ gốc là 28.584.421 đồng (Hai mươi tám triệu, năm trăm tám mươi tư nghìn, bốn trăm hai mươi mốt đồng), tiền lãi quá hạn là 65.178.640 đồng (Sáu mươi lăm triệu, một trăm bảy mươi tám nghìn, sáu trăm bốn mươi đồng).

2.2. Phương thức thanh toán: Bà Trần Mai N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số nợ gốc và tiền lãi quá hạn tính đến ngày 10/6/2024 là 93.763.061 đồng (Chín mươi ba triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn, không trăm sáu mươi mốt đồng), bao gồm: nợ gốc là 28.584.421 đồng (Hai mươi tám triệu, năm trăm tám mươi tư nghìn, bốn trăm hai mươi mốt đồng), tiền lãi quá hạn là 65.178.640 đồng (Sáu mươi lăm triệu, một trăm bảy mươi tám nghìn, sáu trăm bốn mươi đồng) trong vòng 06 tháng, cụ thể: Từ tháng 6/2024 đến tháng 10/2024 sẽ thanh toán vào ngày 20 hàng tháng, mỗi tháng thanh toán 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) và chậm nhất đến ngày 20/11/2024 sẽ thanh toán nốt toàn bộ dư nợ còn lại.

2.3. Kể từ ngày 11/6/2024, bà Trần Mai N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP S.

2.4. Trường hợp bà Trần Mai N vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo phương thức thanh toán nêu trên cho Ngân hàng TMCP S thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ nêu trên.

2.5. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Mai N chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.344.076 đồng (Hai triệu, ba trăm bốn mươi tư nghìn, không trăm bảy mươi sáu đồng).

Trả lại Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.183.000 (Hai triệu, một trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011399 ngày 08/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ