- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TMCP S- NGÔ QUỐC T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S Trụ sở: số B đường N, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Mỏ Cày Nam, ngày 28 tháng 03 năm 2024 Số: 17/2024/QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S Trụ sở: số B đường N, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn G – Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh B. Người đại diện tham gia tố tụng: Anh Phan Nguyễn Đông A – Chuyên viên quản lý nợ - Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh B. Địa chỉ: A Đại lộ Đ, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Ngô Quốc T, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp An Trạch Đông, xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Phan Nguyễn Đông A là đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S và anh Ngô Quốc T đã thỏa thuận được các nội dung: 2.1 Anh Ngô Quốc T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 18/03/2024 là 39.456.549 đồng, tiền gốc là 31.662.107 đồng, tiền lãi trong hạn 5.196.295 đồng, tiền lãi quá hạn 2.598.147 đồng theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đống số 1365169 ngày 17/10/2019. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật. 2.2. Anh Ngô Quốc T phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số tiền gốc còn lại theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đống số 1365169 ngày 17/10/2019 từ ngày 19/03/2024 cho đến khi thanh toán xong các khoản tiền cho Ngân hàng TMCP S. 2.3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 986.000 đồng anh Ngô Quốc T phải chịu. H lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 911.000 đồng theo biên lai thu số 0003848 ngày 02/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - Các đương sự; - VKSND huyện MCN; - Chi cục THADS H.MCN; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS, VP. | Nguyễn Thị Ngọc Yến |