- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trịnh Thị S - sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. +Anh Nguyễn Xuân T - sinh năm 1987 Nơi cư trú: Thôn B, xã…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐCNTTLH | Quảng Xương, ngày 26 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÕA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trịnh Thị S và anh Nguyễn Xuân T về việc thuận tình ly hôn.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trịnh Thị S
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây
+ Chị Trịnh Thị S - sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
+Anh Nguyễn Xuân T - sinh năm 1987 Nơi cư trú: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị S và anh Nguyễn Xuân T.
- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung, cháu Nguyễn Ngọc An N sinh ngày 22/9/2018, cháu Nguyễn Ngọc Hoài A sinh ngày 30/9/2020. Giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu 2.000.000đ/tháng (02 cháu là 4.000.000đ/tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2024 trở đi cho đến khi 02 cháu đến tuổi thành niên. Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã Q, huyện Q; tỉnh Thanh Hóa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Bùi Thị Huyền |