vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan h hôn nhân: Chị Dương Thị V và anh Lâm Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân - Gia đình giữa anh V và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ QUẢNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐCNTTLHHà Quảng, ngày 09 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện chị Dương Thị V và người bị kiện anh Lâm Văn T,

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 5 năm 2024, về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” của chị Dương Thị V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Ng i kh i ki n: Chị Dương Thị V

Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm Rằng R, xã Lũng N, huyện Hà Q, tỉnh C; địa chỉ tạm trú: Thôn Đa C, phường Nam S, thành phố Bắc N, tỉnh B; nơi làm việc: Công ty Shinhwa Khu công nghiệp Quế V, phường Phượng M, thị xã Quế V, tỉnh B.

+ Ng i bị ki n: Anh Lâm Văn T

Địa chỉ cư trú: xóm R, xã Lũng N, huyện Hà Q, tỉnh C.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan h hôn nhân:

Chị Dương Thị V và anh Lâm Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Chị Dương Thị V và anh Lâm Văn T cùng xác nhận anh chị có 01 (một) con chung là Lâm Thiên Ph (sinh ngày 26-9-2018). Để đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung phát triển về mọi mặt, anh chị cùng tự nguyện thỏa thuận, thống nhất như sau:

+ Anh Lâm Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lâm Thiên Ph cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có yêu cầu thay đổi khác. Xác nhận hiện tại Con đang ở với anh Lâm Văn T.

+ Chị Dương Thị V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Lâm Thiên Ph mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng chẵn), phương thức cấp dưỡng được thực hiện theo định kỳ hằng tháng, kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi Con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có yêu cầu thay đổi khác.

+ Sau khi ly hôn, các bên đều có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung; vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung:

+ Về tài sản chung: Chị Dương Thị V và anh Lâm Văn T tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Chị Dương Thị V và anh Lâm Văn T cùng xác nhận anh, chị không có nợ chung.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Tr ng hợp quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ