- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị Ngọc T - lê Thanh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐCNHGT-DS | Cao Lãnh, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của Bà Đỗ Thị Ngọc T; ông Lê Thành P và bà Trần Thị T1.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 29 tháng 02 năm 2024 của bà Đỗ Thị Ngọc T – Chủ hộ kinh doanh đại lý N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:
Người khởi kiện: Đỗ Thị Ngọc T, sinh năm 1984 – Chủ hộ kinh doanh đại lý N.
Địa chỉ: B đường D (DÁ KDCVCV PT) L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người bị kiện:
Lê Thành P, sinh năm 1973;
Trần Thị T1, sinh năm 1972;
Cùng địa chỉ: Ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Kết quả hoà giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- Ông Lê Thành P và bà Trần Thị T1 đồng ý trả cho bà Đỗ Thị Ngọc T – Chủ hộ kinh doanh đại lý N số tiền 27.170.000 đồng (Hai mươi bảy triệu một trăm bảy mươi ghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - Chi cục THADS HCL; - Lưu: HSVA (Đào). | THẨM PHÁN Châu Văn Sang |