- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG Số: 17/2024/QĐCNHGT-DS | Bắc Quang, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phạm Ngọc T và bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Duy T1; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 03 tháng 10 năm 2024 của ông Phạm Ngọc T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1966; Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975 và ông Nguyễn Duy T1, sinh năm 1967; Cùng địa chỉ nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Hà Giang. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Duy T1 có trách nhiệm trả cho ông Phạm Ngọc T tổng số tiền nợ là 260.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi triệu đồng).
- Phương thức, thời hạn và địa điểm bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Duy T1 trả nợ cho ông Phạm Ngọc T được chia làm ba lần cụ thể như sau: + Lần 1: Chậm nhất là vào ngày 30/12/2024 (dương lịch) bà H, ông T1 có trách nhiệm trả cho ông T số tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng); + Lần 2: Chậm nhất là vào ngày 30/5/2025 (dương lịch) bà H, ông T1 có trách nhiệm trả cho ông T số tiền là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng); + Lần 3: Chậm nhất là vào ngày 30/10/2025 (dương lịch) bà H, ông T1 có trách nhiệm trả cho ông T số tiền là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng);
- Địa điểm thanh toán: Tại nhà riêng của ông Phạm Ngọc T, thuộc thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Hà Giang. Số tiền nói trên kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Các bên tham gia hòa giải; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |