vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn V (A). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn V (A). T/C HĐTD với ông Đỗ Duy P và bà Võ Thị C"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QUÝ
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-KDTMPhú Quý, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2023/TLST - KDTM ngày 21 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn V (A).

Trụ sở tại: Số 02, đường Láng H, p.Thành C, q. Ba Đ, Tp. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, Chức vụ tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị Thu Ph - Giám đốc - Chi nhánh huyện P B nh Thuận theo văn bản ủy quyền số 2665/QĐ-NHN0 - PC ngày 01/12/2022 của Tồng giám đốc về ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Cao Tr – Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Chi nhánh huyện P B nh Thuận theo văn bản ủy quyền lại số 32/GUQ-NHNo-BTh-PQ ngày 22/8/2023.

Địa ch chi nhánh: Số 194 V Văn , thôn Quý Th, xã Ngũ Ph, huyện P, t nh B nh Thuận.

* Bị đơn:

1/ Ông Đỗ Duy Ph – sinh năm: 1972

2/ Bà V Thị C – sinh năm 1972

Cùng trú tại: Thôn Mỹ h, xã Tam Th, huyện P, t nh B nh Thuận.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số nợ:

Ông Đỗ Duy Ph và bà V Thị C đồng ý và chấp nhận thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn V – Chi nhánh huyện P t nh B nh Thuận tổng số tiền tạm tính đến ngày 31/8/2023 là 18.364.036.974 đồng (Mười tám tỷ, ba trăm sáu mươi bốn triệu, không trăm ba mươi sáu ngàn, chín trăm bảy mươi bốn đồng);

Trong đó, gốc là 17.313.796.000 đồng (Mười bảy tỷ, ba trăm mười ba triệu, bảy trăm chín mươi sáu ngàn đồng), lãi là 1.050.240.974 đồng (Đã trừ lãi được Nhà nước hỗ trợ lãi suất theo Nghị định 67 của Chính phủ) theo hợp đồng tín dụng số 4815-LAV-201700190 ngày 25/01/2017; hợp đồng sửa đổi, bổ sung các số 01/PLHĐ ngày 30/12/2019, số 03/PLHĐ ngày 29/12/2020, số 04/PLHĐ ngày 09/12/2021.

Ông Đỗ Duy Ph và bà V Thị C tiếp tục thanh toán số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 01/9/2023 cho đến khi trả hết nợ gốc theo mức lãi suất được thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng và phụ lục hợp đồng; hợp đồng sửa đổi, bổ sung nêu trên.

Trường hợp ông Đỗ Duy Ph và bà V Thị C không trả nợ hoặc trả nợ không đủ số tiền nêu trên, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V - Chi nhánh Ngân hàng huyện P t nh B nh Thuận có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý: Hợp đồng thế chấp tài sản h nh thành trong tương lai số: DH02.03/67/2017/HĐTC ngày 23/01/2017, chứng thực ngày 24/01/2017; đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 25/01/2017, trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng, Phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số 01/PLHĐ ngày 12/9/2017 chứng thực ngày 13/9/2017; Phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số 02/PLHĐ ngày 13/3/2018 chứng thực ngày 03/4/2018; Phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số 03/PLHĐ ngày 16/9/2022 chứng thực ngày 19/9/2022. Tài sản thế chấp h nh thành trong tương lai là chiếc tàu cá có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số: 8294, số đăng ký: BTh – 95888 - TS ngày 19/6/2020 mang tên ông Đỗ Duy Ph.

Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp tài sản h nh thành trong tương lai không đủ thanh toán hết khoản nợ th ông Đỗ Duy Ph và bà V Thị C vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phú Quý, t nh B nh Thuận.

- Về án phí:

Về chi phí tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ: Các bên thỏa thuận, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V – Chi nhánh huyện P B nh Thuận không phải chịu. Ông Đỗ Duy Ph và bà V Thị C phải hoàn trả lại số tiền 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V – Chi nhánh huyện P B nh Thuận.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Các bên thỏa thuận, ông Đỗ Duy Ph và bà V Thị C tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 63.182.000 đồng (Sáu mươi ba triệu, một trăm tám mươi hai nghìn đồng).

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V – Chi nhánh huyện P Bình Thuận không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại số tiền 63.131.000 đồng (Sáu mươi ba triệu, một trăm ba mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008712 ngày 17/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Quý, t nh B nh Thuận cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V – Chi nhánh huyện P Bình Thuận.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ