vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Thanh S thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Thanh S có hai con chung là Đỗ Quỳnh Tr sinh ngày 22-10-2015 và Đỗ Minh Kh sinh ngày 6-8-2020. Hiện nay sức khỏe của hai con chung bình thường. Ly hôn, chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Phạm Hải H - Đỗ Thanh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 30 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 điều 6 và khoản 3 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lê Phạm Hải H, sinh năm: 1993; địa chỉ: tổ 5, khu 3, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Anh Đỗ Thanh S, sinh năm 1988; địa chỉ: khu X1, phường X2, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Thanh S kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X2, huyện Đ (nay là phường X2, thị xã Đ), tỉnh Quảng Ninh vào ngày 8-01-2015. Nên hôn nhân giữa chị H và anh S là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Sau khi kết hôn, chị H và anh S chung sống hạnh phúc đến tháng 6 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau trong vấn đề làm ăn kinh tế dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Chị H và anh S đã sống ly thân từ tháng 11-2022 cho đến nay không còn trách nhiệm gì đối với nhau. Đến nay, chị H và anh S đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được nên cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai anh chị. Xét thấy, việc chị H và anh S thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Thanh S có hai con chung là Đỗ Quỳnh Tr, sinh ngày 22-10-2015 và Đỗ Minh Kh, sinh ngày 6-8-2020. Hiện nay sức khỏe của hai con chung bình thường. Ly hôn, chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Thanh S thỏa thuận giao hai con chung là Đỗ Quỳnh Tr và Đỗ Minh Kh cho chị Lê Phạm Hải H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Anh Đỗ Thanh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung là Đỗ Quỳnh Tr và Đỗ Minh Kh mỗi con với số tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01-2023 cho đến khi các con chung thành niên. Anh Đỗ Thanh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên giữa chị H và anh S là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Thanh S tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thỏa thuận nêu trên giữa chị H và anh S là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Thanh S thỏa thuận chị Lê Phạm Hải H có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 21-11-2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Thanh S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Thanh S có hai con chung là Đỗ Quỳnh Tr sinh ngày 22-10-2015 và Đỗ Minh Kh sinh ngày 6-8-2020. Hiện nay sức khỏe của hai con chung bình thường. Ly hôn, chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Thanh S thỏa thuận như sau: giao hai con chung là Đỗ Quỳnh Tr và Đỗ Minh Kh cho chị Lê Phạm Hải H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Anh Đỗ Thanh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung là Đỗ Quỳnh Tr và Đỗ Minh Kh mỗi con với số tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01-2023 cho đến khi các con chung thành niên. Anh Đỗ Thanh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Thanh S tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Thanh S tự thỏa thuận với nhau về nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Phạm Hải H và anh Đỗ Thanh S thỏa thuận chị Lê Phạm Hải H có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị Lê Phạm Hải H đã nộp theo biên lai thu số 0001330 ngày 17-01-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chị Lê Phạm Hải H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ