- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Công C và chị Nguyễn Thị Hương N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 17/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hải An, ngày 14 tháng 4 năm 2023 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Công C; nơi cư trú: Số 20/30/113 đường P, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng;
Chị Nguyễn Thị Hương N; nơi cư trú: Số 7/28/474 đường Đ, tổ dân phố Đ 7, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công C và chị Nguyễn Thị Hương N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng vào ngày 17/7/2018. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm, tính cách, lối sống. Nay, thấy mâu thuẫn đã kéo dài, tình cảm vợ chồng đã thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị cùng thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn giữa anh C và chị N đã trầm trọng, cuộc sống chung không có hạnh phúc, anh chị cùng thuận tình ly hôn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh C và chị N có 03 con chung là Nguyễn Công M, sinh ngày 06/3/2018; Nguyễn Hoài A, sinh ngày 22/4/2019 và Nguyễn Công Minh C, sinh ngày 16/8/2021. Anh chị thỏa thuận: Anh C trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung Nguyễn Công M, Nguyễn Hoài A, Nguyễn Công Minh Cđến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét sự thỏa thuận của anh chị không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
[3] Về tài sản chung: Anh C và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Công C tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công C và chị Nguyễn Thị Hương N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Công C và chị Nguyễn Thị Hương N có 03 con chung là Nguyễn Công Minh, sinh ngày 06/3/2018; Nguyễn Hoài Anh, sinh ngày 22/4/2019 và Nguyễn Công Minh Chính, sinh ngày 16/8/2021. Anh chị thỏa thuận: Anh C trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung Nguyễn Công Minh, Nguyễn Hoài Anh, Nguyễn Công Minh Chính đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Công C và chị Nguyễn Thị Hương N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Nguyễn Công C tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm. Anh Nguyễn Công C đã nộp đủ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0004875 ngày 04 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND phường Đông Hải 1, quận Hải An, HP (Giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 17/7/2018); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |