- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ khoản 2 Điều 10 của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2023/TLST-HN&GĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Lường Thị H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Bản N, xã R, huyện T, tỉnh Điện Biên.
+ Anh Lường Văn T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Bản N, xã R, huyện T, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 12 năm 2023, người yêu cầu gồm chị Lường Thị H và anh Lường Văn T đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị H và anh Lường Văn T chung sống như vợ chồng năm 2004, đến năm 2013 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã Rạng Đông, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên ngày 04/11/2013, anh chị kết hôn trên sự tự nguyện của hai bên. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau, bất đồng về quan điểm sống, dẫn đến tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, không còn tH yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2023 đến nay và bỏ mặc nhau, vợ hoặc chồng muốn sống ra sao thì sống. Đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Chị H, anh T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lường Thị H, anh Lường Văn T có 02 người con chung là Lường Văn M, sinh ngày 27/3/2004; Lường Thị H, sinh ngày 04/01/2008. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu Lường Thị H cho chị Lường Thị H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động; chị Lường Thị H chưa yêu cầu anh anh Lường Văn T cấp dưỡng nuôi con chung. Còn cháu Lường Văn M đã thành niên và có khả năng lao động.
Về tài sản chung: Chị Lường Thị H, anh Lường Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.
Về nợ chung: Chị Lường Thị H, anh Lường Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lường Thị H, anh Lường Văn T là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện, kinh tế đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn nộp lệ phí Tòa án. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị H, anh T được miễn nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Lường Thị H và anh Lường Văn T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị H và anh Lường Văn T thuận tình ly hôn.
1.2. Con chung: Giao cháu Lường Thị H, sinh ngày 04/01/2008 cho chị Lường Thị H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động; chị Lường Thị H chưa yêu cầu anh Lường Văn T cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Lường Văn M, sinh ngày 27/3/2004 đã thành niên và có khả năng lao động.
Sau ly hôn chị Lường Thị H có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh Lường Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Chị Lường Thị H, anh Lường Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con.
1.3. Về tài sản chung: Chị Lường Thị H, anh Lường Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.
1.4 Về nợ chung: Chị Lường Thị H, anh Lường Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lường Thị H, anh Lường Văn T được miễn nộp toàn bộ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã Rạng Đông, huyện Tuần Giáo; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Giàng A Tằng |