- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Nhật V và ông Trần Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nhật V và ông (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nhật V và ông Trần Văn Q nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 13/2017, do Ủy ban nhân dân phường H, quận N, Tp Đà Nẵng cấp ngày 02/6/2017 không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 72/2022/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022, giữa :
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nhật V- Sinh năm: 1997- Nơi ĐKHKTT: Tổ 39 phường K, quận N, Tp Đà Nẵng- Địa chỉ liên hệ: Số 37 B, phường H, quận N, Tp Đà Nẵng;
- Bị đơn: Ông Trần Văn Q - Sinh năm: 1994- Trú tại: Tổ 39 phường K, quận N, Tp Đà Nẵng
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nhật V và ông (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nhật V và ông Trần Văn Q nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 13/2017, do Ủy ban nhân dân phường H, quận N, Tp Đà Nẵng cấp ngày 02/6/2017 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Nhật V và ông Trần Văn Q thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Nhật V và ông Trần Văn Q xác định có 02 con chung là Trần Nguyễn Bảo N – Sinh ngày 24/9/2016 và Trần Nguyễn Bảo C- Sinh ngày: 16/6/2019. Ly hôn, bà Nguyễn Thị Nhật V và ông Trần Văn Q thoả thuận giao con chung Trần Nguyễn Bảo Ng – Sinh ngày 24/9/2016 cho ông Trần Văn Q được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, giao con chung Trần Nguyễn Bảo C-Sinh ngày: 16/6/2019 cho bà Nguyễn Thị Nhật V được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Nhật V và ông Trần Văn Q xác định không có.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Nhật V và ông Trần Văn Q xác định không có.
- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Nhật V và ông Trần Văn Q phải chịu nhưng bà Nguyễn Thị Nhật V tự nguyện chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Nhật V đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng theo biên lai số 0001429 ngày 04/11/2022. (Bà V đã nộp đủ án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ngũ Hành Sơn; - Chi cục THADS Q. Ngũ Hành Sơn; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm |