vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anhTrầnVănLvàchị Nguyễn Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: AnhTrầnVănLvàchịNguyễnThịLthuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L và anh L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anhTrầnVănLvàchị Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:17/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn:AnhTrầnVănL; nơi ĐKHKTT: NinhHải, phườngAnhDũng, quậnD, thànhphốH, chỗ ở: TDP số 10, phường Hưng Đạo, quận D, thành phố H.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L; nơicưtrú: TDP số 10, phường Hưng Đạo, quận D, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04tháng 8 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày04 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anhTrầnVănLvàchị Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: AnhTrầnVănLvàchịNguyễnThịLthuận tình ly hôn.

Về con chung: Anhchịcó 02 con chung là cháu Trần Thị Bích N, sinh ngày 22-3-2009 và cháu Trần Đức L, sinh ngày 09-8-2017. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cho chị L trực tiếp nuôi cả hai con chung.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh L cấp dưỡng 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng (cháu L 2.500.000đ/tháng, cháu N 2.500.000đ/tháng) kể từ tháng 8/2023 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo pháp luật.

Khoảntiềncấpdưỡngnuôi

conđượcthihànhngaymặcdùcóthểbịkhiếunại, khángnghị, kiếnnghị; kểtừngàychịLcóđơnyêucầuthihànhán, anhLkhôngthi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Khôngaiđượccảntrởquyềnthăm

nom,

nuôidưỡng,

giáodục

con chungđốivớingườikhôngtrựctiếpnuôi con saulyhôn.

Về tài sản chung: Vợchồngtựthỏathuận,khôngyêucầuTòaángiảiquyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Văn Ltự nguyện nộp cả 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồngán phí ly hôn sơ thẩmvà 150.000đ (mộttrămnămmươinghìnđồng) ánphícấpdưỡngnuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000(ba trăm nghìn) đồngtạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sựquận D theo biên lai số 0002906 ngày 05-6-2023. Anh Lđã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự Nơinhận:

Cỡ chữ