- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Trá Thị N, Ly A S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trá Thị Nếnh và anh Ly A Súa.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 04 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Trá Thị N, năm sinh 1995; nơi ĐKHKTT: Bản C, xã P, huyện T, tỉnh Điện Biên; nơi ở hiện nay: Bản Đ, xã P, huyện T, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Ly A S; sinh năm 1994; địa chỉ: Bản C, xã P, huyện T, tỉnh Điện Biên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam; địa chỉ: Số 169, phố L, H, H, Hà Nội - Người đại diện theo pháp luật có ông Dương Quyết T - Tổng giám đốc - Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng có ông Hà Việt D - Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện T; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại văn bản ngày 09/12/2022 chị N rút một phần về tài sản và nợ phải trả, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan nhất trí và không yêu cầu Tòa án giải quyết; việc rút một phần yêu cầu của đương sự được Tòa án chấp nhận; các đương sự có quyền khởi kiện lại khi có yêu cầu. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trá Thị Nếnh và anh Ly A Súa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trá Thị N và anh Ly A S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cho chị Trá Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Ly Thảo V, sinh ngày 02/4/2015 cho đến khi thành niên và đủ khả năng lao động. Giao cho anh Ly A S trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Ly A D, sinh ngày 04/11/2011 cho đến khi thành niên và đủ khả năng lao động. Chị Trá Thị N và anh Ly A S không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị Trá Thị N và anh Ly A S có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị Trá Thị N và anh Ly A S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị Trá Thị Nvà anh Ly A S thực hiện quyền này. Chị Trá Thị N và anh Ly A S có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về tài sản chung, riêng, nợ chung, nợ riêng: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trá Thị N và anh Ly A S được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - Tòa án tỉnh Điện Biên; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Nga |