- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn O - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-HNGĐ | Thạch An, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự - Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023. Giữa:
- Nguyên đơn: Anh Triệu Văn O - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện T An, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Chị Triệu Thị X - Sinh năm 1996 Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023. Áp dụng Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn O - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Chị Triệu Thị X - Sinh năm 1996 Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Văn O và chị Triệu Thị X được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Triệu Văn O và chị Triệu Thị X. Không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Triệu Văn O và chị Triệu Thị X. Không có. Nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Triệu Văn O phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn. Chị Triệu Thị X phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn. Anh Triệu Văn O tự nguyện chịu 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn. Xác nhận anh Triệu Văn O đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số: 0001030, ngày 17/4/2023. Của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Anh Triệu Văn O được hoàn trả lại 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện; - UBND xã Thái Cường; - THAD sự; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nông Văn Cƣờng |