vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương M với anh Nguyễn Văn Bé H. 2.

Về hôn nhân: chị Trần Thị Phương M với anh Nguyễn Văn Bé H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: anh Nguyễn Văn Bé H đồng ý cho chị Trần Thị Phương M được quyền tiếp tục nuôi con chung là Nguyễn Trần Phương L, sinh ngày 15/12/2012. Ghi nhận chị Trần Thị Phương M không yêu cầu anh Nguyễn Văn Bé H cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Phương M xin ly hôn với Nguyễn Văn Bé H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương M với anh Nguyễn Văn Bé H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-HNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 07 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: chị Trần Thị Phương M, sinh năm: 1988; Địa chỉ: ấp L1, xã A, huyện Đ, TP Cần Thơ. Địa chỉ liên lạc: 3/500, ấp T, xã N, huyện M, TPHCM. 2. Bị đơn: anh Nguyễn Văn Bé H, sinh năm: 1984; Địa chỉ: ấp T1, xã T2, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương M với anh Nguyễn Văn Bé H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Trần Thị Phương M với anh Nguyễn Văn Bé H thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: anh Nguyễn Văn Bé H đồng ý cho chị Trần Thị Phương M được quyền tiếp tục nuôi con chung là Nguyễn Trần Phương L, sinh ngày 15/12/2012. Ghi nhận chị Trần Thị Phương M không yêu cầu anh Nguyễn Văn Bé H cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn Bé H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trần Thị Phương M với anh Nguyễn Văn Bé H không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Trần Thị Phương M đồng ý chịu toàn bộ là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002331 ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho chị M số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ