- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Thuận tình ly hôn D-S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chá Thị D và anh Vàng A S 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 17/2023/QĐST- HNGĐ | Điện Biên, ngày 16 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Chá Thị D, sinh năm 1985. Địa chỉ: H, xã M, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Anh Vàng A S, sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản H, , huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Hiện nay anh S đang chấp hành án tại: Trại giam N - Bộ Công an. Địa chỉ: Xã N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Khoản 3, Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chá Thị D và anh Vàng A S 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Chá Thị D và anh Vàng A S thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Giao năm người con chung là Vàng A Th sinh ngày 05/7/2003; Vàng Thị D sinh ngày 04/12/2005; Vàng Thị S sinh ngày 22/6/2007; Vàng Thị S1 sinh ngày 16/12/2008 và Vàng Thị V, sinh ngày 06/01/2018 cho chị Chá Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung đến khi thành niên và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị D và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. 3. Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ lấy về, nợ phải trả, diện tích đất, ruộng: Không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí:
- Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12; Khoản 7 Điều 26, điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Chị Chá Thị D và anh Vàng A S được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - UBND xã Mường Pồn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thùy Dương |