vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T , sinh năm 1999 ĐKNKTT: TDP Yên Trung 2, phường Tiên Phong, TP Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; Nơi ở: Thôn Thạch Yến 2, xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.

Anh Ngô Văn T , sinh năm 1995 ĐKNKTT: TDP Yên Trung 2, phường Tiên Phong, TP Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Ngô Văn T nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn tại phiên tòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T , sinh năm 1999 ĐKNKTT: TDP Yên Trung 2, phường Tiên Phong, TP Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; Nơi ở: Thôn Thạch Yến 2, xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST – HN&GĐPhổ Yên, ngày 16 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hà Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thanh

2. Ông Nguyễn Hồng Hải

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 55, 81, 82 Điều 83 và Điều 84 của luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 267/2022/TLST-HN&GĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T , sinh năm 1999 ĐKNKTT: TDP Yên Trung 2, phường Tiên Phong, TP Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; Nơi ở: Thôn Thạch Yến 2, xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá. Bị đơn:

Anh Ngô Văn T , sinh năm 1995 ĐKNKTT: TDP Yên Trung 2, phường Tiên Phong, TP Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Ngô Văn T nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn tại phiên tòa.

2.2.Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị T và anh T về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao con chung: cháu Ngô Anh D , sinh ngày 12/02/2020, cho anh Ngô Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu D cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động hoặc cho đến khi chị T có thay đổi người nuôi dưỡng con chung theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh T không yêu cầu chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T cho đến khi có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

2.3.Về tài sản chung: Chị Trang, anh Trường xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.

2.4. Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Chị T , anh T xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.

2.5.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T thỏa thuận chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai số 0002454 ngày 31/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên. Xác nhận chị T đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ