- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Ngọc L yêu cầu Vợ chồng Ông Ya D, sinh năm: 1975, bà Ma N trả số tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 17/2023/QĐST – DSST | Đơn Dương, ngày 06 tháng 3 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 235/2022/TLST - DSST ngày 01/12/2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L; sinh năm: 1969
Địa chỉ: Số 181 Tổ 7 Thôn XT, xã LL, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Vợ chồng Ông Ya D, sinh năm: 1975, bà Ma N, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Thôn B, xã LX, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Ya D bà Ma N đồng ý có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc L số tiền là 1.360.000.000đ (Một tỉ ba trăm sáu mươi triệu đồng).
- Về án phí: Vợ chồng ông Ya D bà Ma N thỏa thuận nhận chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm 26.400.000đ. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.012.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009103 ngày 01/12/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện ĐD.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện ĐD; - THADS huyện ĐD; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |