vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 06/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Bà Hoàng Thị Nghĩa yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với ông Nguyễn Văn Hà"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-DSĐan Phượng, ngày 06 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 63/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1969; Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn C, xã P, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

Xét thấy người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 63/2023/TLST-VDS ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Điều 2. Bà Hoàng Thị N không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự. Hoàn trả lại bà Hoàng Thị N số tiền 300.000 đồng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003209 ngày 29/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ