- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Số: 17/2023/QĐST–DS. | Lào Cai, ngày 23 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự, thụ lý số: 30/2023/TLST–DS, ngày 23 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngô Thị Đ – Sinh năm: 1955.
Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện A, thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là anh Lê Công Đ – Sinh năm: 1979. Địa chỉ: Số nhà 654, phường Đ, quận N, thành phố H, (Theo văn bản ủy quyền ngày 13/02/2023).
Bị đơn: Ông Vũ Duy C – Sinh năm: 1977;
Bà Nguyễn Thị Vân A – Sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Cùng trú tại tổ 20, phường L, thành phố L, tỉnh L.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Nguyễn Thị Vân A là ông Vũ Duy C (Theo văn bản ủy quyền ngày 31/3/2023).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Vũ Thị Thu D – Sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Số 06, tổ 3, xóm T, phường Đ, quận N, thành phố H.
2. Ông Vũ Duy D – Sinh năm: 1979;
Địa chỉ: Số nhà 012, đường C, tổ 08, phường B, thành phố L, tỉnh L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Vũ Duy C và bà Nguyễn Thị Vân A có nghĩa vụ liên đới thực hiện thay nghĩa vụ của bà Vũ Thị Thu D, hoàn trả cho bà Ngô Thị Đ số tiền 3.800.000.000VNĐ (Ba tỷ tám trăm triệu đồng).
Nghĩa vụ theo phần được xác định như sau:
Ông Vũ Duy C có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Ngô Thị Đ số tiền 1.900.000.000VNĐ (Một tỷ chín trăm triệu đồng).
Bà Nguyễn Thị Vân A có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Ngô Thị Đ số tiền 1.900.000.000VNĐ (Một tỷ chín trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bà Ngô Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu ông Vũ Duy C và bà Nguyễn Thị Vân A không thi hành xong khoản tiền phải hoàn trả, thì hàng tháng ông Vũ Duy C và bà Nguyễn Thị Vân A còn phải chịu thêm khoản tiền lãi suất, của số tiền phải hoàn trả chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án, theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí: Ông Vũ Duy C và bà Nguyễn Thị Vân A mỗi người phải chịu 27.000.000VNĐ (Hai mươi bẩy triệu đồng) khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Ngô Thị Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 54.000.000VNĐ (Năm mươi bốn triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000142 ngày 23/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND thành phố Lào Cai (02); - CCTHADS thành phố Lào Cai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Bùi Ngọc Thanh |