- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-DS | Yên Dũng, ngày 29 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 99/2022/TLST- DS ngày 15 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
+Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Hồng G, xã Đức G,
huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.
+Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn Hồng G, xã Đức G,
huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.
-Bị đơn: Bà Lê Thị Y, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn C, xã Đức G, huyện
Yên D, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Lê Thị Y có nghĩa vụ thanh toán cho anh Nguyễn Văn T và chị
Nguyễn Thị T số tiền gốc đã vay ngày 31/01/2019 là 1.100.000.000 đồng.
- Thời hạn thanh toán, cụ thể như sau:
1
+ Lần 1: Ngày 21/7/2023 dương lịch, chị Y có nghĩa vụ thanh toán cho
anh T chị T số tiền 800.000.000 đồng
+ Lần 2: Ngày 21/01/2024 dương lịch, chị Y có nghĩa vụ thanh toán cho
anh T chị T số tiền 300.000.000 đồng
2.2. Về án phí:
- Chị Lê Thị Y chịu cả 22.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị T 22.500.000 đồng tiền tạm
ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009802 ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên D.
2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi anh T chị T là bên được thi
hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu chị Y là bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho anh Tuyên chị Thực số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành còn phải trả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được
thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc G; - Chi Cục THADS huyện Yên D; - VKS ND huyện Yên D; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 3 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Anh |