vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST- DSThạch Thành, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2023/TLST- DS ngày 27 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank)

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch HĐQT.

Người được ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức danh: Phó giám đốc Trung

tâm xử lý nợ pháp lý.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Tuấn A:

Ông Lê Thế Đ – Chuyên viên xử lý nợ pháp lý.

Bị đơn:

1.Anh Phạm Duy P, sinh năm: 1984

HKTT và địa chỉ hiện nay: Khu phố 2, Thị trấn K, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Quách Thị V, sinh năm: 1984

HKTT: Khu phố 7, Thị trấn V, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ hiện nay: Khu phố 2, Thị trấn K, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ, nghĩa vụ trả nợ và thời hạn trả nợ: Đến ngày lập biên bản hòa giải thành (Ngày 20/7/2023), anh P còn nợ Ngân hàng số tiền là 379.674.373đ (Ba trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi tư nghìn ba trăm bảy ba đồng). Trong đó, nợ gốc quá hạn là 264.015.296đ (Hai trăm sáu mươi tư triệu không trăm mười lăm nghìn hai trăm chín mươi sáu đồng), nợ lãi trong hạn 11.379.145đ (Mười một triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn một trăm bốn mươi lăm đồng), nợ lãi quá hạn 93.838.110đ (Chín mươi ba triệu tám trăm ba mươi tám nghìn một trăm mười đồng), lãi suất chậm trả là 10.441.822đ (Mười triệu bốn trăm bốn mươi mốt nghìn tám trăm hai mươi hai đồng). Thời hạn trả nợ là ngày 30/9/2023. Chị V không phải trả nợ cho Ngân hàng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (Ngày 20/7/2023) anh P phải tiếp tục thanh toán tiền lãi theo hợp đồng số: 12714764, ngày 30/3/2017 mà hai bên đã ký kết cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

Trường hợp trong hợp đồng vay vốn, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí: Anh Phạm Duy P phải chịu số tiền án phí DSST là 9.492.000đ (Chín triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 8.410.000đ (Tám triệu bốn trăm mười nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2021/0007970 ngày 06/3/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ