vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 08/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: TV Địa chỉ: 89 L, phường H, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NH THỊNH VƯỢNG - ĐÀM VĂN TIẾN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-DSĐH, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc các đương

sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 83/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: TV

Địa chỉ: 89 L, phường H, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông D – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Tr – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý. Ông Tr ủy quyền lại cho ông H – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

Bị đơn: Vợ chồng ông T, sinh năm 1972; ĐKNKTT: Thôn N, xã S, huyện SH, tỉnh Phú Yên; Chỗ ở: Khu phố 1, phường H, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên và bà Th, sinh năm 1970; Địa chỉ: Khu phố 1, phường H, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền gốc: Tính đến ngày 01/02/2023 ông T, bà Th còn nợ TV số tiền 380.536.200 đồng (Ba trăm tám mươi triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm đồng), trong đó 289.129.289 đồng tiền gốc và 91.406.911 đồng tiền lãi.

- Về thời hạn trả nợ: Từ ngày 31/7/2023 đến ngày 30/9/2023 ông T, bà Th trả dứt điểm số tiền nợ trên và lãi suất phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LN1803060539316/VTH/HĐTD ngày 08/3/2018 và Hợp đồng số LD1923807152 ngày 26/8/2019 mà các bên đã ký kết.

Trường hợp ông T, bà Th không trả được nợ thì TV có quyền yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản chấp thế xe ô tô con, nhãn hiệu HUYNDAI, số loại: ELANTRA, biển số 78A, số khung RLUDB41CAJN007972, số máy G4FGJU137296 theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: LN1803060539316/VTH/HĐTCSP

ngày 08/3/2018 để thu hồi nợ theo quy định pháp luật.

- Về án phí: Các bên thỏa thuận bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 9.513.405 đồng làm tròn 9.513.000 đồng.

+ Ông T và bà Th được chính quyền địa phương xác nhận có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn nên được giảm 50% mức án phí mà ông T, bà Th phải chịu theo khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 là 4.756.500 đồng : 2 = 2.378.250 đồng nên phần còn lại ông T, bà ThơmTh tự nguyện chịu là 7.134.750 đồng làm tròn 7.135.000 đồng án phí Dân sự.

+ Hoàn lại cho nguyên đơn TV 9.513.000 đồng (Chín triệu năm trăm mười ba nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006810 ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ