- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thanh P - Cao Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-DS | Đ, ngày 21 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 316/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh P, sinh năm 1983; cư trú tại ấp C, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Cao Văn L, sinh năm 1987; cư trú tại ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Ngọc Y, sinh năm 1990; cư trú tại ấp Cây Giá, xã Định Thành, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền của anh L và chị Yến: Anh Lê Hoàng N, sinh năm 1970; cư trú tại X, Phường Y, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Văn bản ủy quyền ngày 06/9/2022).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự buộc anh Cao Văn L và chị chị Trần Ngọc Y cùng có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thanh P số tiền 310.000.000 đồng (ba trăm mười triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Anh Cao Văn L và chị Nguyễn Thanh P thống nhất mỗi người chịu 3.875.000 đồng. Chị P đã nộp tạm ứng án phí số tiền 7.750.000 đồng theo biên lai số 0009572 ngày 28/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ số tiền 3.875.000 đồng, hoàn trả cho chị P số tiền 3.875.000 đồng.
Các đương sự nộp và nhận lại số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đ; - CCTHADS huyện Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sư vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Tăng Giàu |