vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế M, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Xóm CL, xã CL, huyện ĐT, tỉnh TN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
sTOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST- DSĐại Từ, ngày 01 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, Điều 440, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 40/2023/TLST- DS ngày 18 tháng 10 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế M, sinh năm 1983

Nơi cư trú: Xóm CL, xã CL, huyện ĐT, tỉnh TN.

1.2. Bị đơn: Bà Lăng Thị M, sinh năm 1972

Nơi cư trú: Xóm 8, xã CV, huyện ĐT, tỉnh TN

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

* Ông Hoàng Văn Nh, sinh năm 1965

Nơi cư trú: Xóm 8, xã CV, huyện ĐT, tỉnh TN

* Bà Lý Thị Ng, sinh năm 1987

Nơi cư trú: Xóm CL, xã CL, huyện ĐT, tỉnh TN

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Lăng Thị M và ông Hoàng Văn Nh sẽ có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho anh Nguyễn Thế M toàn bộ số tiền nợ là 121.610.000đ (một trăm hai mươi mốt triệu sáu trăm mười nghìn đồng)

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:

* Phương thức thanh toán: Bà Lăng Thị M và ông Hoàng Văn Nh sẽ có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho anh Nguyễn Thế M toàn bộ số tiền nợ là 121.610.000đ (một trăm hai mươi mốt triệu sáu trăm mười nghìn đồng) thành 05 (năm) lần.

* Thời hạn thanh toán:

+ Lần 1: Ngày 15/02/2024 bà Lăng Thị M và ông Hoàng Văn Nh sẽ thanh toán cho anh Nguyễn Thế M số tiền 21.610.000đ (Hai mươi mốt triệu sáu trăm mười nghìn đồng);

+ Lần 2: Ngày 15/07/2024 bà Lăng Thị M và ông Hoàng Văn Nh sẽ thanh toán cho anh Nguyễn Thế M số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).

+ Lần 3: Ngày 15/11/2024 bà Lăng Thị M và ông Hoàng Văn Nh sẽ thanh toán cho anh Nguyễn Thế M số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).

+ Lần 4: Ngày 15/04/2025 bà Lăng Thị M và ông Hoàng Văn Nh sẽ thanh toán cho anh Nguyễn Thế M số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).

+ Lần 5: Ngày 15/09/2025 bà Lăng Thị M và ông Hoàng Văn Nh sẽ thanh toán cho anh Nguyễn Thế M số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí:

* Bà Lăng Thị M và ông Hoàng Văn Nh liên đới nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.040.250đ (ba triệu không trăm bốn mươi nghìn hai trăm năm mươi đồng) nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

* Trả lại cho anh Nguyễn Thế M số tiền 3.540.000đ (Ba triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005160 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐT, tỉnh TN.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ