vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 18/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phầnA; địa chỉ: Tầng 1, 2, 3 Tòa nhà G, số 36 H, phường Ô C, quận Đ, thành phố H. Người đại diện hợp pháp: Ông Đào Mạnh K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCp An Bình- Nguyễn Đức Hải, Nguyễn Thị lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
HÀNH PHỐ H PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phầnA; địa chỉ: Tầng 1, 2, 3 Tòa nhà G, số 36 H, phường Ô C, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện hợp pháp: Ông Đào Mạnh K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Năng T – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Giấy ủy quyền số 136/2023/UQ-TGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện Th, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị L: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện Th, thành phố H (Giấy ủy quyền ngày 30 tháng 5 năm 2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo các Hợp đồng cho vay từng lần số 50/20/TD/XI ngày 23/10/2020 và Hợp đồng cho vay từng lần số 51/20/TD/XI ngày 23/10/2020 tính đến hết ngày 10 tháng 8 năm 2023, như sau:

Tổng số tiền nợ: 1.753.991.992 đồng, trong đó bao gồm: Nợ gốc là: 1.362.223.775 đồng; Nợ lãi trong hạn: 346.951.129 đồng; Nợ lãi quá hạn: 44.817.088 đồng.

Cụ thể: Hợp đồng cho vay từng lần số 50/20/TD/XI ngày 23/10/2020 còn nợ: Nợ gốc: 968.890.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 252.094.883 đồng, nợ lãi quá hạn: 26.737.438 đồng; Hợp đồng cho vay từng lần số 51/20/TD/XI ngày 23/10/2020 còn nợ: Nợ gốc: 393.333.775 đồng, nợ lãi trong hạn: 94.856.246 đồng, nợ lãi quá hạn: 18.079.650 đồng.

Về phương án trả nợ: Chậm nhất là ngày 28 hàng tháng, anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Thị L phải thanh toán 5.000.000 đồng/1 tháng vào nợ gốc của các Hợp đồng cho vay từng lần, bắt đầu từ tháng 9 năm 2023 cho đến tháng 01 năm 2024. Chậm nhất ngày 28/02/2024, anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Thị L sẽ tất toán toàn bộ dư nợ của các Hợp đồng cho vay từng lần số 50/20/TD/XI ngày 23/10/2020 và Hợp đồng cho vay từng lần số 51/20/TD/XI ngày 23/10/2020 đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.

Anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Thị L phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2023 đối với khoản nợ gốc của các Hợp đồng cho vay từng lần số 50/20/TD/XI ngày 23/10/2020 và Hợp đồng cho vay từng lần số 51/20/TD/XI ngày 23/10/2020 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng cho vay từng lần số 50/20/TD/XI ngày 23/10/2020 và Hợp đồng cho vay từng lần số 51/20/TD/XI ngày 23/10/2020 đã ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần A và anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Thị L phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Thị L vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo cam kết nêu trên thì anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ pH trả một lần toàn bộ dư nợ còn lại (gồm nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn phát sinh… theo thỏa thuận trong các hợp đồng) ngay từ thời điểm vi phạm. Đồng thời Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 804A, tờ bản đồ số 02, địa chỉ thôn 2, xã P, huyện Th, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CU 482178, số và sổ cấp GCN: CH00765 do UBND huyện Th, H cấp ngày 15/01/2020 cho anh Nguyễn Đức H và vợ là chị Nguyễn Thị L. Các bên đã hoàn tất thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng tài nguyên môi trường huyện Th ngày 23/10/2020, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 1902/TC-CC5, Quyển số: 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/10/2020 để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp sau khi trả nợ còn dư sẽ được trả lại cho anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Thị L. Trường hợp số tiền phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Thị L phải tiếp thục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ.

2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Thị L nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 32.309.880 đồng. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnA số tiền tạm ứng án phí: 28.500.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0008561 ngày 26 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Th, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ