vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày.

Về quan hệ hôn nhân: ………………………………………………………………………… Về con chung: …………………………………………………………………………………. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A LÊ VI - Y THOÃI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐCNTTLHNgọc Hồi, ngày 15 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 và của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Anh A Lê Vi và chị Y Thoãi.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên ngày 20/02/2023 của anh A Lê Vi và chị Y Thoãi.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về việc người có quyền nuôi con chung của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Anh A Lê Vi, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn 4, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum;

- Và chị Y Thoãi, sinh năm 2001; địa chỉ: Thôn 5, thị Trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/02/2023 do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án, gồm:

01 xác nhận thông tin về cư trú số: 000336/XN (Bản chính); 02 CCCD của anh A Lê Vi và chị Y Thoãi (Bản phô tô, công chứng); 01 Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, số: 45/2019 do UBND thị trấn Plei Kần huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum, cấp ngày 08/7/2019 (Bản chính); 01 Sổ HKGĐ chủ hộ A Lê Vi (Bản phô tô, công chứng); 01 Trích lục Giấy khai sinh của Y Ngọc Thùy, 01 Giấy khai sinh của Y Ngọc Thy (Đều là Bản sao); Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên ngày 20/02/2023 (Bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh A Lê Vi và chị Y Thoãi thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Công nhận thỏa thuận của các đương sự: Các đương sự có 02 con chung; anh A Lê Vi được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Y Ngọc Thùy (Nữ), sinh ngày 29/4/2017; chị Y Thoãi được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Y Ngọc Thy (Nữ) sinh ngày 07/5/2019 từ ngày các đương sự ly hôn cho đến khi các cháu Y Ngọc Thùy, Y Ngọc Thy đủ 18 tuổi và sống tự lập được; không bên phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Các đương sự được quyền đi lại, thăm nuôi con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ tài sản và công nợ:

- Các khoản cho nợ chung: Các đương sự không có các khoản cho nợ chung nên không yêu cầu tòa án ghi nhận.

- Các khoản nợ chung: Các đương sự không có các khoản nợ chung nên không yêu cầu tòa án ghi nhận.

- Nợ riêng; các đương sự thống nhất: Ai nợ người đó tự trả, không yêu cầu tòa án ghi nhận.

- Tài sản riêng: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án ghi nhận.

- Tài sản chung: Các đương không có tài sản chung nên không yêu cầu tòa án ghi nhận.

- Vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các bên tham gia hòa giải;

- VKSND huyện Ngọc Hồi;

- UBND xã TT Plei Kần, H. Ngọc hồi, T. Kon Tum;

- Lưu TA.

Phạm Hữu Luân

Mẫu số 03-QĐHG (kèm theo Công văn số 235/TANDTC-PC ngày 31/12/2021 của Chánh án Tòa án nhân

dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN … (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……/20…./QĐCNTTLH(2)

……, ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ(3)……………… của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của(4) ……………………………………………………………………………………………………… Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày … tháng … năm …… về việc yêu cầu ly hôn của(5) ………………………………………………………………………………………………………

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày … tháng … năm …… về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây(6): ………………………………………………………………………………………………………

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm... có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm..., cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: …………………………………………………………………………

- Về con chung: ………………………………………………………………………………….

- Về tài sản chung: ………………………………………………………………………………

- Về các vấn đề khác: …………………………………………………………………………… 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ