- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vợ chồng ông Phạm Quốc B, bà Vũ Thị S tranh chấp: “Quyền sử dụng đất và đòi lại tài sản” với vợ chồng ông Hoàng Trọng H (chết ngày 20/01/202…"
- Tòa quyết gì? Huỷ Bản án Dân sự sơ thẩm số 42/2023/DS-ST ngày 24 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng và đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 220/2023/TLPT-DS ngày 19 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp: “Quyền sử dụng đất và đòi lại tài sản” giữa các đương s…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐ-PT | Lâm Đồng, ngày 27 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Châu Thạch Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Đức
Ông Nguyễn Thành Tâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đạt Nguyên - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Anh - Kiểm sát viên. Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án Dân sự sơ thẩm số 42/2023/DS-ST ngày 24 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng bị kháng cáo như sau: Ngày 06/7/2023 ông Phạm Quốc B kháng cáo không đồng ý với Quyết định của Bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn là vợ chồng ông Phạm Quốc B, bà Vũ Thị S rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đồng thời ông Phạm Quốc B rút toàn bộ kháng cáo. Bị đơn là bà Trịnh Thị T; người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Hoàng Trọng H là anh Hoàng Trọng H1 đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Xét thấy, việc rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo của nguyên đơn, bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự. Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Huỷ Bản án Dân sự sơ thẩm số 42/2023/DS-ST ngày 24 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng và đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 220/2023/TLPT-DS ngày 19 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp: “Quyền sử dụng đất và đòi lại tài sản” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Phạm Quốc B, sinh năm: 1954; bà Vũ Thị S, sinh năm: 1957; cư trú tại thôn B, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Hoàng Trọng H (chết ngày 20/01/2022); bà Trịnh Thị T, sinh năm: 1962; cư trú tại số E, đường T, xóm A, thôn B, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông H: 1. Chị Hoàng Thị N, sinh năm: 1992; cư trú tại thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. 2. Chị Hoàng Thị N1, sinh năm: 1987; cư trú tại số nhà I, đường M, Phường B, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. 3. Anh Hoàng Trọng H1, sinh năm: 1997; cư trú tại số nhà E, đường T, thôn B, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ: số A, đường K, Phường A, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện hợp pháp: + Ông Nguyễn Văn P, là người đại diện theo pháp luật (Chủ tịch Ủy ban nhân dân); + Ông Phùng Ngọc H2, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 2678, ngày 09/11/2021). 2. Hạt kiểm lâm thành phố B, tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ: hẻm B, đường H, Phường B, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện hợp pháp: + Ông Nguyễn Tá C, là người đại diện theo pháp luật (Hạt trưởng). + Ông Đỗ Đình T1, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số ngày 06/10/2021). 3. Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố B; tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ: thôn C, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện hợp pháp: Ông Thân Nguyễn Vĩnh T2, là người đại diện theo pháp luật (Chủ tịch Ủy ban nhân dân). 4. Vợ chồng ông K, sinh năm: 1975; bà Ka P1, sinh năm: 1982; cư trú tại số D, đường L, thôn T, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án của đương sự được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng Dân sự. 2.2. Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Phạm Quốc B, bà Vũ Thị S phải chịu 7.979.000đ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, thẩm định giá tài sản tranh chấp (đã được Tòa án cấp sơ thẩm quyết toán xong). 3. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm và án phí Dân sự phúc thẩm cho vợ chồng ông Phạm Quốc B, bà Vũ Thị S.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồng (01); - Phòng KTNV & THA (01); - TAND thành phố Bảo Lộc (01); - Chi cục THADS thành phố Bảo Lộc (01); - Các đương sự (09); - Lưu: bộ phận lưu trữ, hồ sơ vụ án (03). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Châu Thạch |