- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Phạm Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN ÂN HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐST- HNGĐ | Cẩm Giàng, ngày 26 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 13/2022/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 01năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991. ĐKHK: Thôn 2, xã ĐS (trước đây là xã CS), huyện CG, tỉnh Hải Dương. Nơi cư trú: Thôn 1, xã ĐS (trước đây là xã CS), huyện CG, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn M, sinh năm 1987. ĐKHT và nơi cư trú: Thôn 2, xã ĐS (trước đây là xã CS), huyện CG, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Sau khi ly hôn, giao con chung là Phạm Văn Q1, sinh ngày 20/6/2019 cho chị Nguyễn Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi thành niên. Giao con chung là Phạm Minh Q2, sinh ngày 06/3/2014 cho anh Phạm Văn M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi thành niên. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn M không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả số tiền 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2020/0002130 ngày 14/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng. Chị Nguyễn Thị T được hoàn trả lại số tiền là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cẩm Giàng; - Chi cục THADS huyện Cẩm Giàng; - Đương sự; - UBND xã Định Sơn, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương (ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: Hồ sơ vụ án; Văn phòng TAND huyện Cẩm Giàng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vân Hà |