vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần D Trụ sở: L17-11, Tầng 17, toà nhà V, 72 L, phường B, Quận 1, Thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thuê nhà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-KDTM

Quận 3, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Sơn

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Văn Định

2. Bà Hoàng Xuân Thảo

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 386/2021/TLST-KDTM ngày 07

tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật

và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần D

Trụ sở: L17-11, Tầng 17, toà nhà V, 72 L, phường B, Quận 1, Thành phố

H.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hà Thị Phương T – Theo giấy ủy quyền

đề số 15/UQ-DHC ngày 14/7/2022

Địa chỉ liên hệ: CH8 Block C, Sky Center, 5B đường P, Phường 2, Quận T,

Thành phố H

Bị đơn: Công ty TNHH M

Trụ sở: Số 17 đường B, phường V, Quận B, Thành phố H

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Ngọc B - Theo giấy ủy quyền số

01/2022/UQ-TGĐ ngày 17/3/2022

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chấm dứt “Hợp đồng thuê” ngày 01/03/2020 được ký kết giữa Công

ty TNHH M với Công ty Cổ phần D.

2.2. Bị đơn Công ty TNHH M có trách nhiệm hoàn trả cho nguyên đơn

Công ty Cổ phần D số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) việc trả tiền được thực hiện vào ngày 15/8/2022.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm thi hành

khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

2.3. Sau khi bị đơn thanh toán hết cho nguyên đơn số tiền đã nên trên thì

hai bên không còn bất cứ quyền lợi, nghĩa vụ nào đối với nhau liên quan đến “Hợp đồng thuê” ngày 01/03/2020.

2.4. Về án phí:

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 7.500.000 đồng. Nguyên đơn Công

ty Cổ phần D tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được cấn trừ vào số tiền 7.924.059 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AC/2016/0053465 ngày 31/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Sau khi cấn trừ, hoàn trả cho nguyên đơn Công ty Cổ phần D số tiền 424.059 đồng (Bốn trăm hai mươi bốn ngàn, không trăm năm mươi chín đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ