- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐST-KDTM | Quận 4, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 35/2020/TLST – KDTM ngày 28/12/2020 về: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
ngày 05 tháng 9 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank); Địa chỉ
trụ sở: Số 89 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1988;
Là ngưởi đại diện theo ủy quyền theo Văn bản ủy quyền số 1889/2022/UQ-PGĐ ngày 11/8/2022.
Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ P; Địa chỉ trụ sở: Số
242/3 đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lâm Tiên T, sinh năm 1986; Là
người đại diện hợp pháp theo Văn bản ủy quyền số 25/2019/UQ-PTGĐ ngày 12/8/2019.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Lâm Tiên T, sinh năm 1986;
Ông Lâm Sư K, sinh năm 1957;
Cùng địa chỉ: Số 242/3 đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ P xác nhận có khoản
vay với số tiền là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng), thời hạn vay 36 tháng, lãi suất tại thời điểm giải ngân là 27,2%/năm; điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần, ngày giải ngân là ngày 06/6/2017, ngày đến hạn là ngày 06/6/2020, mục đích vay là bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh buôn bán gỗ theo Hợp đồng tín dụng số DSA/GVP/17/0120/HDTD ngày 03/06/2017; Phụ lục Hợp đồng số 01 ngày 03/6/2017 và khế ước nhận nợ số DSA/GVP/17/0120/HDTD ngày 06/06/2017 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Khoản vay này được bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản cá nhân của ông Lâm Tiên T và ông Lâm Sư K theo Hợp đồng bảo lãnh số DSA/GVP/17/0120/HDBL ngày 03/06/2017.
2.2. Công nhận Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ P còn nợ
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tổng cộng số tiền tạm tính đến ngày 05/9/2022 là 980.027.021 đồng (chín trăm tám mươi triệu không trăm hai mươi bảy nghìn không trăm hai mươi mốt đồng). Trong đó:
Nợ gốc là 208.504.714 đồng (hai trăm lẻ tám triệu năm trăm lẻ bốn nghìn
bảy trăm mười bốn đồng);
Nợ lãi tạm tính đến ngày 05/9/2022 là 771.522.307 đồng (bảy trăm bảy
mươi mốt triệu năm trăm hai mươi hai nghìn ba trăm lẻ bảy đồng).
2.3. Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ P có nghĩa vụ thanh
toán toàn bộ số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 05/9/2022 là 980.027.021 đồng (chín trăm tám mươi triệu không trăm hai mươi bảy nghìn không trăm hai mươi mốt đồng) cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày 05/9/2022, hạn chót là ngày 05/11/2022.
Ngoài ra, kể từ sau ngày 05/9/2022 Công ty TNHH Sản xuất Thương mại
Dịch vụ P vẫn phải tiếp tục chịu lãi theo Hợp đồng tín dụng số DSA/GVP/17/0120/HDTD ngày 03/06/2017; Phụ lục Hợp đồng số 01 ngày 03/6/2017 cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).
Trường hợp Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ P không thanh
toán hoặc thanh toán không đầy đủ theo thời hạn thỏa thuận trên, bên bảo lãnh là ông Lâm Tiên T và ông Lâm Sư K có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay nêu trên theo các Hợp đồng bảo lãnh số DSA/GVP/17/0120/HDBL ngày 03/06/2017.
2.4. Về án phí: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ P tự nguyện
chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là 20.700.405 đồng (hai mươi triệu bảy trăm nghìn bốn trăm lẻ năm đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) số tiền
tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 16.872.000 đồng (mười sáu triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0036109 ngày 22/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Duyên |