- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NYC: Đặng Bùi Hồng Nhung, Trịnh Đức Hoàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 17/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 11 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 16/2021/TLVDS-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
- Bà Đặng Bùi Hồng N - Sinh năm: 1995; Địa chỉ: Phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
- Ông Trịnh Đức H - Sinh năm: 1993; Địa chỉ: Phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng ông Trịnh Đức H và bà Đặng Bùi Hồng N thực sự tự nguyện thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Hai bên thỏa thuận, giao cháu Trịnh Ngọc An N, sinh ngày 25/12/2015 và cháu Trịnh Anh M, sinh ngày 15/3/2017 cho bà Đặng Bùi Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu N, cháu M đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trịnh Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trịnh Anh M với mức cấp dưỡng là: 3.500.000đ/1 tháng (ba triệu năm trăm nghìn); phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng; thời điểm cấp dưỡng: Từ tháng 02/2022 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Bà Đặng Bùi Hồng N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự. Xét thấy yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Bùi Hồng N và ông Trịnh Đức H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trịnh Ngọc An N, sinh ngày 25/12/2015 và cháu Trịnh Anh M, sinh ngày 15/3/2017 cho bà Đặng Bùi Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu N, cháu M đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trịnh Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trịnh Anh M với mức cấp dưỡng là: 3.500.000đ/1 tháng (ba triệu năm trăm nghìn); phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng; thời điểm cấp dưỡng: Từ tháng 02/2022 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Bà Đặng Bùi Hồng N chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001772 ngày 17/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND TP. ĐBP; - Chi cục THADS TP. ĐBP; - Các đương sự; - UBND P. Nam Thanh, TP. ĐBP; - Lưu: KT, VP, hồ sơ việc dân sự; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bằng |