- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Tiến S và bà Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Trụ, ngày 23 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2022, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Trương Tiến S, sinh năm 1973. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1970. Cùng cư trú: Số X, Ấp 5, xã TPT, huyện T, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Tiến S và bà Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Trương Tiến S và bà Nguyễn Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Ông Trương Tiến S và bà Nguyễn Thị L có 02 con chung tên Trương Thị Cẩm H, sinh ngày 15 tháng 7 năm 1990 và Trương Trường Q, sinh ngày 15 tháng 3 năm 1999. Hiện hai con đã trưởng thành nên không giải quyết. Về chia tài sản: Ông Trương Tiến S và bà Nguyễn Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Trương Tiến S và bà Nguyễn Thị L đều xác định không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Trương Tiến S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007166 ngày 15 tháng 02 năm 2022; hoàn trả cho ông Trương Tiến S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Tân Trụ; - Chi cục THADS huyện Tân Trụ; - Các đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Hoàng Dung |