vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Duy T thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-HNGĐQ O, ngày 14 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 397; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 221/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đỗ Duy T, sinh năm 1993.

ĐKHKTT và nơi ở: Xóm Mới, thôn N T, xã NM, huyện Q O, Thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1997.

ĐKHKTT và nơi ở: Xóm 9, thôn 3, xã PC, huyện Q O, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Duy T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã NM, huyện Q O, thành phố Hà Nội ngày 17/01/2019. Hôn nhân là hợp pháp. Sau hơn một năm chung sống, vợ chồng có nhiều bất đồng trong cách sống, không thể hòa hợp được nên anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Chị Th, anh T xác định vợ chồng không có con chung, hiện chị Th cũng không mang thai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

. Về tài sản chung, công sức: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

. Về công nợ chung: Chị Th, anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

. Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Duy T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung, công sức: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Duy T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2020/0000155 ngày 31/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q O, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ