vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Ch và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 04 con chung, giao các con Hồ Thị Bảo Tr, sinh ngày 19/4/2014; Hồ Thị Bảo T, sinh ngày 03/12/2015; Hồ Thị Bảo Kh, sinh ngày 26/7/2020 cho anh Hồ Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con Hồ Thị Bảo Kh, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-HNGĐP, ngày 01 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, T

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ viê ̣c dân sự thụ lý số 05/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn, thỏa thuận nuôì con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hồ Ch, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Thôn K, xã P, huyện P, tỉnh T.

2. Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn K, xã P, huyện P, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Hồ Ch và chị Nguyễn Thị Th đã thật sự trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã sống ly thân, không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Ch và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 04 con chung, giao các con Hồ Thị Bảo Tr, sinh ngày 19/4/2014; Hồ Thị Bảo T, sinh ngày 03/12/2015; Hồ Thị Bảo Kh, sinh ngày 26/7/2020 cho anh Hồ Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con Hồ Thị Bảo Kh, sinh ngày 26/7/2020 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến lúc các con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Hồ Ch và chị Nguyễn Thị Th tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Hồ Ch và chị Nguyễn Thị Th xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Ch và chị Nguyễn Thị Th phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tiền số 0001584 ngày 14/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh T.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ