- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT so 17 ngày 04 tháng 4 năm 2022"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐST-HNGĐ | H, ngày 04 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2022/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Xã H, huyện H, tp Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thị trấn D, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê L và bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau tại UBND xã H, huyện H, tp Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44 ngày 16 tháng 7 năm 2011. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại thôn A, xã H, huyện H, tp Đà Nẵng. Quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã, có lời qua tiếng lại với nhau, tình cảm vợ chồng không còn, hai vợ chồng không sống chung với nhau từ năm 2013 đến nay. Vì vậy, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, Ông Lê L và bà Nguyễn Thị Kim T đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa Ông Lê L và bà Nguyễn Thị Kim T đã đến mức trầm trọng nên cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.
Về quan hệ con chung: Trong thời kỳ hôn nhân Ông Lê L và bà Nguyễn Thị Kim T xác nhận có 01 con chung tên Lê Nguyễn Phương U, sinh ngày 11/9/2011. Ly hôn, Ông Lê L và bà Nguyễn Thị Kim T thỏa thuận ông L nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Nguyễn Phương U và bà T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi tính từ tháng 4 năm 2022 vào ngày 10 hàng tháng.
Xét thấy, việc thỏa thuận giữa Ông Lê L và bà Nguyễn Thị Kim T về người trực tiếp nuôi con, mức tiền cấp dưỡng nuôi con và thời điểm cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện nên chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê L và bà Nguyễn Thị Kim T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê L và bà Nguyễn Thị Kim T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Lê Nguyễn Phương U, sinh ngày 11/9/2011 cho ông Lê L trực tiếp nuôi dưỡng; bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Thời gian cấp dưỡng nuôi tính từ tháng 4 năm 2022 vào ngày 10 hàng tháng.
Kể từ ngày ông Lê L có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị Kim T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì bà Nguyễn Thị Kim T phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, bên trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cản. Khi cần thiết có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng Ông Lê L và bà Nguyễn Thị Kim T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 04239 ngày 15/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tp Đà Nẵng. Như vậy, Ông Lê L và bà Nguyễn Thị Kim T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đức Thọ |